Các Khoản đầu tư

Các Khoản đầu tư

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản đầu tư của Quỹ tại thời Điểm báo cáo (sau khi trừ đi Khoản dự phòng rủi ro cho vay và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác), như: Cho vay, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123.

– Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 121)

Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời Điểm báo cáo,. như tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư trái phiếu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (bên mua). và các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này. không bao gồm các Khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.

Mã số 121 = Mã số 121a + Mã số 121b + Mã số 121c + Mã số 121d.

Tiền gửi có kỳ hạn (Mã số 121a)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời Điểm báo cáo,. không bao gồm các Khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 – “Tiền gửi có kỳ hạn”. sau khi đã loại trừ các Khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 112.

+ Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 121b)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời Điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

Đầu tư trái phiếu (Mã số 121c)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản đầu tư trái phiếu tại thời Điểm báo cáo của Quỹ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 – “Trái phiếu”.

+ Các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 121d)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. ngoài tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. của đơn vị tại thời Điểm báo cáo, không bao gồm các Khoản. đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288. – “Các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn”.

– Cho vay (Mã số 122)

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các Khoản cho vay từ vốn hoạt động của Quỹ. tại thời Điểm báo cáo sau khi trừ đi dự phòng rủi ro cho vay.

Chỉ tiêu này không phản ánh các Khoản tiền nhận được từ bên giao ủy thác, bên tham gia hợp vốn để cho bên thứ 3 vay.

Mã số 122 = Mã số 122a + Mã số 122b

Cho vay (Mã số 122a)

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các Khoản cho vay của Quỹ,. bao gồm các Khoản Quỹ trực tiếp cho vay, Quỹ ủy thác cho vay,. Quỹ hợp vốn cho vay (phần vốn của Quỹ) tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 – “Cho vay”.

+ Dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 122b)

Là chỉ tiêu phản ánh các Khoản dự phòng rủi ro cho vay của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2291- “Dự phòng rủi ro cho vay”. và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

 

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *