Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý

Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý (Mã số 412)

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý” là số dư Có của Tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 413)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là số dư Có của TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên Sổ Cái. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (Mã số 414)
Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ” là số dư Có của Tài khoản 414 “Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ” trên Sổ Cái.


Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ (Mã số 415)

Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ” là số dư Có của Tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ” trên Sổ Cái.
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 416)
Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, tại thời điểm báo cáo. Số liệu để chi vào chỉ tiêu “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” là số dư Có Tài khoản 418 “Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ Cái.
Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 417)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” là số dư Có của Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Mã số 417 = Mã số 417.1 + Mã số 417.2.
Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện (Mã số 417.1)
Chỉ tiêu này phản ánh số Lợi nhuận đã thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận đã thực hiện” là số dư Có của Tài khoản 4211 “Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện” trên Sổ kế toán chi tiết TK 421. Trường hợp Tài khoản 4211 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Lợi nhuận chưa thực hiện (Mã số 417.2)
Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận chưa thực hiện của CTCK tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa thực hiện” là số dư Có của Tài khoản 4212 “Lợi nhuận chưa thực hiện” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *