Chi phí hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm

Chi phí hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm

2.1. Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi thường thuộc phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62421)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

2.2. Khi chi trả tiền bồi thường cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,…

2.3. Khi nhận được thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về các khoản phải trả về chi đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% và các khoản chi khác (nếu có), căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

2.4. Khi phát sinh các khoản chi của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về đánh giá, giám định rủi ro của đối tượng bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62428)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

2.5. Khi phát sinh các khoản phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242).

Khi thu được tiền từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

2.6. Kế toán chi phí khai thác bảo hiểm

2.6.1. Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm xác định được số tiền hoa hồng phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ (-) vào số phí nhận tái bảo hiểm phải thu theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

2.6.2. Kế toán các khoản chi phí khác liên quan đến khai thác bảo hiểm khi phát sinh ở doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hạch toán tương tự như đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, đã trình bầy ở phần 1 điều này.

2.7. Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), căn cứ vào các khoản dự phòng bồi thường của các hợp đồng nhận tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi:

– Nếu các khoản dự phòng bồi thường phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62423)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (35221 – Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng bồi thường nhận tái bảo hiểm).

– Nếu các khoản dự phòng bồi thường phải lập cho kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (35221 – Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm)(chi tiết dự phòng bồi thường nhận tái bảo hiểm)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62423).

 

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *