Hạch toán chi tiết16:

Hạch toán chi tiết16:

Mở 02 tài khoản chi tiết:
– Tiền mặt đã kiểm đếm.

– Tiền mặt thu theo túi niêm phong.

Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ (sổ tờ rời) ghi đầy đủ các khoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật ký chứng từ và hạch toán tổng hợp trong ngày. Ngoài nhật ký quỹ, kế toán mở sổ kế toán chi tiết để ghi số tổng cộng thu, chi và tồn quỹ cuối ngày (mỗi ngày một dòng). Sổ này dùng làm cơ sở cho việc lập báo cáo kế toán hàng tháng.

Tài khoản 1012 – Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi:
– Số tiền mặt tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.

– Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Bên Có ghi:
– Số tiền mặt do đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ nghiệp vụ.

– Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Số dư Nợ:
– Phản ảnh số tiền mặt đang bảo quản ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Hạch toán chi tiết:
– Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản 1013 – Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý (như tiền rách, nát hư hỏng…).

Tài khoản này đối ứng với tài khoản 4523 – Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý.

Bên Nợ ghi:
– Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý Ngân hàng thu vào.

Bên Có ghi:
– Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được xử lý.

Số dư Nợ:
– Phản ảnh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chưa xử lý hiện có ở các Ngân hàng.

Hạch toán chi tiết:
– Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1014 – Tiền mặt tại máy ATM17

Tài khoản này dùng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy ATM của tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:
– Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM.

– Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM,

Bên Có ghi:
– Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị.

– Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM.

Số dư Nợ:
– Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM.

Hạch toán chi tiết:
– Mở tài khoản chi tiết cho từng máy ATM.

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *