Kế toán các Khoản dự phòng

Kế toán các Khoản dự phòng

đ1) Dự phòng rủi ro cho vay

– Khi trích lập dự phòng rủi ro cho vay, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63151)

Có TK 22911 – Dự phòng chung

Có TK 22912 – Dự phòng cụ thể.

– Khi hoàn nhập dự phòng rủi ro cho vay, ghi đảo bút toán trên.

– Trường hợp các Khoản nợ gốc cho vay từ vốn hoạt động được phân loại vào nhóm 5 “Nợ có khả năng mất vốn”, Quỹ sử dụng dự phòng rủi ro cho vay để xử lý rủi ro, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng rủi ro cho vay (22912) (Chi tiết số dự phòng cụ thể được sử dụng để xử lý rủi ro cho vay)

Nợ TK 229 – Dự phòng rủi ro cho vay (22911) (Chi tiết số dự phòng chung được sử dụng để xử lý rủi ro cho vay, nếu dự phòng cụ thể không đủ bù đắp và không có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng)

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318) (nếu các Khoản dự phòng và tài sản đảm bảo không đủ bù đắp tổn thất)

Có TK 1283 – Cho vay (Chi tiết cho từng khách hàng vay).

đ2) Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác:

– Trường hợp số dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 6315 – Chi phí dự phòng (63152)

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2292)

– Trường hợp số dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phân chênh lệch bằng cách ghi đảo bút toán trên.

đ3) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

– Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 6315 – Chi phí dự phòng (63153)

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

– Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch bằng cách ghi đảo bút toán trên.

e) Phản ánh các Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

Nợ TK 6312 – Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp

Có các TK 152, 153, 1381,…

g) Khi phát sinh các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác, ghi:

Nợ TK 6318 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác

Có các TK liên quan.

h) Khi phát sinh các Khoản giảm chi phí theo quy định của pháp luật, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (chi tiết từng hoạt động).

i) Kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ.

 

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *