Kế toán thuế GTGT

Kế toán thuế GTGT

a) Phản ánh doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập khác từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc hoạt động khác:
– Trường hợp HTX tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGT phát hành cho khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có các TK 511, 558 (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
– Trường hợp HTX tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có các TK 511, 558 (tổng giá thanh toán)
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp được ghi nhận giảm doanh thu, ghi:
Nợ các TK 511, 558
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
– Khi HTX nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112.

b) Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

– Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
– Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế toán ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế toán phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ của hàng tồn kho đã bán)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ của các khoản chi phí quản lý kinh doanh)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
c) Trường hợp HTX được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải
nộp)
Nợ các TK 111, 112 (Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền)
Có TK 558 – Thu nhập khác.


d) Kế toán thuế GTGT đầu vào được hoàn, ghi:

Nợ các TK 111, 112
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:
Nợ TK 659 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112.
c) Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp mà HTX phải nộp của năm tài chính:
– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 659 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 659 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *