Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư

Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu

Nợ TK 6312 – Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 334…

– Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, ghi:

Nợ TK 6312 – Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, 334…

– Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147)

Nợ TK 6312 – Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp (giá trị còn lại)

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá)

– Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi:

Nợ TK 6312 – Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331,…

d) Ghi nhận chi phí hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị khác:

– Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, ghi:

Nợ TK 6313- Chi phí hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị khác

Có các TK 112, 331,…

– Khi thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:

+ Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán các Khoản đầu tư, ghi:

Nợ TK 6313 – Chi phí hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112,…

+ Trường hợp lỗ, ghi:

Nợ các TK 112, 1313

Nợ TK 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 6313 – Chi phí hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị khác (phần tổn thất chưa được lập dự phòng)

Có các TK 221, 222, 2281 (giá vốn Khoản đầu tư thanh lý, nhượng bán).

 

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *