TÀI KHOẢN 342 – KHOẢN TRỢ CẤP, HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC PHẢI HOÀN LẠI

TÀI KHOẢN 342 – KHOẢN TRỢ CẤP, HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC PHẢI HOÀN LẠI

1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền HTX được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ và HTX có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho Nhà nước.
b) Kế toán khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước phải theo dõi chi tiết số tiền được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ, số lãi vay phải trả (nếu có), số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay)(nếu có), số tiền còn phải trả.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 342 – Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại
Bên Nợ:
– Số tiền HTX đã trả cho Nhà nước;
– Số tiền được Nhà nước giảm.
Bên Có:
– Số tiền HTX được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ phát sinh trong kỳ.
Số dư bên Có:
Số tiền HTX còn phải hoàn trả Nhà nước.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1. Khi nhận được các khoản hỗ trợ của nhà nước phải hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152,…
Có TK 342 – Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại.
3.2. Khi nộp trả cho Nhà nước các khoản hỗ trợ mà phải hoàn lại, ghi:
Nợ TK 342 – Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại
Có các TK 111, 112, 152,…

TÀI KHOẢN 353 – QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI

1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của HTX.
Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của HTX để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
b) Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của HTX phải theo chính sách tài chính hiện hành hoặc theo quyết định của đại hội thành viên.
c) Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.
d) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ phúc lợi.
đ) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của HTX thì những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần/một năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi của HTX.


2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Bên Nợ:
– Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
– Giảm quỹ phúc lợi khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ.
Bên Có
Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của HTX từ lợi nhuận sau thuế TNDN.
Số dư bên Có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn cuối kỳ của HTX.
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi, có 2 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của HTX.
– Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của HTX.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).
b) Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).
c) Tính tiền thưởng phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
d) Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện…, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112.
đ) Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
e) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của HTX, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ (nguyên giá)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 242, 331.
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT.
g) Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của HTX, ghi:
Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
h) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:
– Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ (nguyên giá).
– Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
+ Đối với các khoản chi, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 334.
+ Đối với các khoản thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *