Trả trước cho người bán

Trả trước cho người bán (Mã số 118)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán.

Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp (Mã số 119)

Phản ánh các khoản phải thu về các dịch vụ CTCK cung cấp cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài công ty như Sở Giao dịch chứng khoán, phải thu của khách hàng về giao dịch chứng khoán, phải thu tổ chức phát hành chứng khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán, phải thu hoạt động tư vấn, phải thu Trung tâm lưu ký chứng khoán tại thời điểm điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Bên Nợ chi tiết của TK 135 “Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp” trên sổ kế toán chi tiết TK 135 chi tiết các khoản phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán.
Phải thu nội bộ (Mã số 120)
Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” là số dư Nợ chi tiết của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368 chi tiết các khoản phải thu nội bộ.


Phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán (Mã số 121)

Phản ánh các khoản phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán mà CTCK phải thu của khách hàng hoặc của nhân viên công ty trong quá trình giao dịch chứng khoán có xảy ra lỗi như sai số tài khoản, sai mã chứng khoán, nhầm lệnh mua,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán” là số dư Nợ chi tiết của TK 137 “Phải thu về lỗi giao dịch các tài sản tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết TK 137 chi tiết các khoản phải thu về lỗi giao dịch các tài sản tài chính.
Các khoản phải thu khác (Mã số 122)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” là số dư Bên Nợ của Bảng tổng hợp chi tiết của TK 138 “Phải thu khác”.
Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu (Mã số 129)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu: bán tài sản tài chính, cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính, gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn, phải thu khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *