Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

6.1. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:
a) Tất cả các HTX phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
b) Ngoài việc lập báo cáo tài chính năm, các HTX có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX.
6.2. Nơi nhận báo cáo tài chính năm được theo quy định của chế độ quản lý tài chính đối với HTX.

MỤC 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA HTX

Các HTX căn cứ vào biểu mẫu báo cáo tài chính năm quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và các nguyên tắc chung để thực hiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại đơn vị.
I. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – HTX)
1. Trường hợp HTX áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017
1.1. Tài sản
– Tiền (Mã số 110)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn hiện có của HTX tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112.
– Đầu tư tài chính (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính của HTX tại thời điểm lập báo cáo tài chính bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn và đầu tư tài chính khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 121.
– Các khoản phải thu (Mã số 130)


Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, phải thu của hoạt động tín dụng nội bộ, trả trước cho người bán, phải thu khác, …
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết theo từng đối tượng công nợ của các TK 131, 132, 138, 141, 334, 338 và số dư Nợ chi tiết của TK 331.
– Phải thu của hoạt động tín dụng nội bộ (Mã số 137): Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà HTX còn phải thu của thành viên, HTX thành viên của hoạt động TDNB bao gồm phải thu hoạt động cho vay và hoạt động tín dụng nội bộ khác tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của TK 132.
– Hàng tồn kho (Mã số 140)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của HTX tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 152, 154, 156, 157.
– Giá trị còn lại của TSCĐ (Mã số 150)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định của HTX tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của TK 211 sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ (số dư Có TK 214).

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *