Trường hợp phát hiện tài sản thừa

Trường hợp phát hiện tài sản thừa

a) Kế toán phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiện để ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (số tiền mặt thực tế thừa quỹ)
Nợ các TK 152, 156, 211 (Theo giá trị hợp lý)
Có TK 338 – Phải trả khác.
b) Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các tài khoản liên quan, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 558 – Thu nhập khác.

3.2. Hạch toán doanh thu chưa thực hiện về cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động:

– Khi nhận tiền của khách hàng trả tr¬ước về cho thuê TSCĐ trong nhiều năm, kế toán phản ánh doanh thu chưa thực hiện theo giá ch¬ưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trư¬ớc)
Có TK 338 – Phải trả khác (giá ch¬ưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
– Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế toán, doanh thu về cho thuê tài sản của từng kỳ được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động TSCĐ đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động TSCĐ, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác
Có TK 511 – Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Tr¬ường hợp hợp đồng cho thuê tài sản không đ¬ược thực hiện phải trả lại tiền cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác (giá cho thuê ch¬ưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT hoạt động cho thuê
TSCĐ không thực hiện được)
Có các TK 111, 112 (số tiền trả lại).


3.3. Hạch toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

– Khi bán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản 338 “Phải trả khác”,
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh (theo giá
bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 338 – Phải trả khác (phần chênh lệch giữa giá bán trả
chậm với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).
– Hàng kỳ, lãi trả chậm, trả góp phân bổ vào thu nhập khác của từng kỳ, được xác định bằng tổng số tiền lãi nhận được chia cho số kỳ trả nợ, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác
Có TK 558 – Thu nhập khác.
– Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
– Đồng thời ghi nhận giá vốn sản phẩm, hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 156, 157.
3.4. Xác định số lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu, ghi:
– Khi xác định số phải trả, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 338 – Phải trả khác.
– Khi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác
Có các TK 111, 112 (số tiền trả lợi nhuận cho chủ sở hữu)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3338 – Thuế TNCN) (nếu có).
3.5. Khi nhận tiền ký quỹ, ký cược của đơn vị, cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338 – Phải trả khác (chi tiết cho từng đối tượng).
3.6. Khi hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược cho các đơn vị ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác (chi tiết cho từng đối tượng)
Có các TK 111, 112.
3.7. Trường hợp đơn vị ký quỹ, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với HTX, bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế:
+ Trường hợp khoản tiền được phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế được khấu trừ vào tiền nhận ký quỹ, ký cược của các tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác
Có TK 558 – Thu nhập khác.
+ Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược còn lại cho các tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác (số còn phải trả sau khi khấu trừ tiền phạt)
Có các TK 111, 112.
3.8. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại số dư các khoản phải trả khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch:
– Trường hợp tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 658 – Chi phí khác
Có TK 338 – Phải trả khác.
– Trường hợp tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác
Có TK 558 – Thu nhập khác.
3.9. Trường hợp phân bổ dần số lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ giai đoạn trước hoạt động của HTX theo cơ chế tài chính (nếu có), ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả khác
Có TK 558 – Thu nhập khác.

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *