TIN TỨC

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120)

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán a) Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ...
Đọc Thêm

Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho BHTG Việt Nam

Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho BHTG Việt Nam 1. Mẫu báo cáo tài chính năm Mẫu báo cáo tài chính năm áp dụng cho BHTG Việt Nam được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ Mẫu báo cáo tài chính giữa ...
Đọc Thêm

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho BHTG Việt Nam bao gồm 06 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - BHTG - Báo cáo kết quả hoạt động ...
Đọc Thêm

Kết chuyển số thu hoạt động BHTG thuần vào tài khoản 911

Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số thu hoạt động BHTG thuần vào tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động, ghi: Nợ TK 511 - Thu hoạt động BHTG Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động. b) Kết chuyển chi hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ và giá vốn của ...
Đọc Thêm

Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động

Tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động của đơn vị trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động của đơn vị bao gồm: Kết quả hoạt động BHTG, kết quả hoạt động tài chính và ...
Đọc Thêm

Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính:

Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính: - Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ kế toán này lớn hơn số đã trích lập kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 642 ...
Đọc Thêm

Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho cán bộ

Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho cán bộ , nhân viên của đơn vị, trích BH xã hội, BH y tế, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như BH nhân thọ, BH hưu trí tự nguyện...) của viên chức quản lý, cán bộ nhân viên và người ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự ...
Đọc Thêm

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của đơn vị gồm: - Các khoản chi phí về lương (tiền lương, thù lao đối với viên chức quản lý, tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản chi ...
Đọc Thêm

Khi phát sinh các khoản CP liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư từ nguồn vốn

Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, ghi: Nợ TK 6351 - Chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có các TK 111, 112, 141, 331,... b) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động ...
Đọc Thêm

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Tài khoản 635 - Chi phí tài chính 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí vay vốn, chi phí bán các khoản đầu tư;... b) Tài ...
Đọc Thêm

Khi tạm ứng tiền cho người lao động trong đơn vị

Khi tạm ứng tiền cho người lao động trong đơn vị để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hoạt động BHTG, căn cứ vào chứng từ tạm ứng, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112,.. b) Khi quyết toán số chi tạm ứng trên cơ sở bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 631 – Chi hoạt động BHTG

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 631 - Chi hoạt động BHTG Bên Nợ: Chi hoạt động BHTG đã phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chi hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động. Tài khoản 631 không có số dư ...
Đọc Thêm

Tài khoản 631 – Chi hoạt động BHTG

Tài khoản 631 - Chi hoạt động BHTG 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của hoạt động BHTG trong kỳ của đơn vị, gồm các loại chi phí sau: - Chi hoạt động BH: + Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên ...
Đọc Thêm

Kế toán phân phối thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:

Kế toán phân phối thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để ...
Đọc Thêm

Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn:

Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn: + Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 1282 -Trái phiếu Nợ TK 1283 - Tín phiếu Có các TK 111, 112,... + Định kỳ tính số lãi phải thu từng kỳ kế toán từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ ...
Đọc Thêm

Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi:

Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (số tiền gốc) Có TK 51511 - Lãi tiền gửi (số tiền lãi của kỳ đáo hạn) Có TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi (số tiền lãi đã ghi vào ...
Đọc Thêm

Kế toán thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:

Kế toán thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: a1) Kế toán doanh thu lãi tiền gửi có kỳ hạn: - Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước: + Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi: Nợ TK 1281 - Tiền gửi có ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ để xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi; - Trích một phần thu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi mà BHTG Việt Nam được phép đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao và doanh thu hoạt động tài chính khác ...
Đọc Thêm

Các khoản giảm trừ thu hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ

Các khoản giảm trừ thu hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ...
Đọc Thêm

Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán

Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động tư vấn, đào tạo cho các tổ chức tham gia BHTG theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK ...
Đọc Thêm

Kế toán thu hoạt động tài chính

Kế toán thu hoạt động tài chính (trích một phần từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi): a1) Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích để trang trải chi phí hoạt động và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 – Thu hoạt động BHTG

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG Bên Nợ: - Xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Các khoản giảm trừ; - Kết chuyển thu hoạt động BHTG vào tài khoản 911 - Xác định kết quả ...
Đọc Thêm

Tài khoản 511 – Thu hoạt động BHTG

Tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu hoạt động BHTG của đơn vị trong một kỳ kế toán, gồm: a1) Thu hoạt động tài chính (trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi). a2) Thu ...
Đọc Thêm

Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trường hợp được NSNN, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc dùng kinh phí dự án, viện trợ không hoàn lại để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, khi việc mua TSCĐ, đầu tư XDCB hoàn thành tài sản được ...
Đọc Thêm

Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định 1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi đơn vị ...
Đọc Thêm

Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án

Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án b1) Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,... Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612). Nếu được viện trợ ...
Đọc Thêm

Nguồn kinh phí NSNN cấp

Nguồn kinh phí NSNN cấp a1) Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự toán chi chương trình, dự án: - Khi đơn vị nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi dự án, kế toán phải theo dõi chi tiết dự toán chi dự án được giao, số đã rút và ...
Đọc Thêm

Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 461

Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án Bên Nợ: - Số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp lại cho NSNN hoặc nhà tài trợ; - Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án; - Kết chuyển số ...
Đọc Thêm

Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí dự án

Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án 1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí chương trình, dự án do NSNN cấp hoặc được viện trợ không hoàn lại theo chương trình, dự án. b) Tài khoản 461 ...
Đọc Thêm

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động:

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động: - Trường hợp lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212). - Trường hợp lỗ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212) Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động ...
Đọc Thêm

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động BHTG (lãi, lỗ) và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của BHTG Việt Nam. TK 421 chỉ sử dụng ở Trụ sở chính. b) Việc phân phối kết ...
Đọc Thêm

Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ

Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ dùng cho hoạt động dự án bằng nguồn kinh phí NSNN: - Trường hợp thanh toán ngay số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ ...
Đọc Thêm

Khi tiếp nhận các khoản kinh phí bằng ngoại tệ:

Khi tiếp nhận các khoản kinh phí bằng ngoại tệ: - Nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngoại tệ (nếu có), kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của Bộ Tài chính công bố, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 112 ...
Đọc Thêm

Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413

Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Bên Nợ: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh (lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động dự án; - Kết chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá ...
Đọc Thêm

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng cho đơn vị có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động dự ...
Đọc Thêm

Khi thực nhận vốn do NSNN cấp, ghi:

Khi thực nhận vốn do NSNN cấp, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu. b) Khi BHTG Việt Nam bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác thì phải kết chuyển sang vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ các TK 412, 414, 421, 441 ...
Đọc Thêm

. Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

. Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. TK 411 chỉ sử dụng ở Trụ sở chính. b) Vốn đầu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Phương pháp kế toán dự phòng tái cơ cấu đơn vị và dự phòng phải trả khác - Khi trích lập dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những ...
Đọc Thêm

Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do Trụ sở chính phát ...
Đọc Thêm

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán Bổ sung nội dung phản ánh phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG chờ kết chuyển của BHTG Việt Nam. 2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác ...
Đọc Thêm

Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản

Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản Nợ các TK 111, 112 Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ d) Trường hợp Chi nhánh thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản. Khi Trụ sở chính nhận ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ Bên Nợ: Quỹ dự phòng nghiệp vụ giảm do: - Chi trả tiền BH cho người gửi tiền; - Xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước. Bên Có: Quỹ dự phòng nghiệp vụ tăng do: - Thu phí BHTG hàng ...
Đọc Thêm

Bổ sung tài khoản 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

Bổ sung tài khoản 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ của BHTG Việt Nam. Tài khoản này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính mà không sử dụng ở các Chi ...
Đọc Thêm

Kế toán phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH:

Kế toán phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH: - Khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH cho người gửi tiền căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ Có TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH ...
Đọc Thêm

Kế toán phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận:

Kế toán phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận: - Khi quyết toán số tiền BH đã chi trả, nếu có các khoản tiền BH không có người nhận phải nộp lại cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 3365 - Phải trả ...
Đọc Thêm

Khi Chi nhánh nộp tiền phí BHTG cho Trụ sở chính, ghi:

Khi Chi nhánh nộp tiền phí BHTG cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG Có các TK 111, 112. - Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phí BHTG chi nhánh phải nộp cho Trụ sở chính, ...
Đọc Thêm

Hạch toán tại Chi nhánh:

Hạch toán tại Chi nhánh: a1) Kế toán khoản phải trả cấp trên về vốn hoạt động: - Khi Chi nhánh nhận vốn được cấp bởi Trụ sở chính, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động. - Khi nhận được vật tư, dụng cụ hoặc TSCĐ mới chưa qua ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 336 – Phải trả nội bộ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 336 - Phải trả nội bộ Bên Nợ: - Vốn hoạt động, quỹ đã trả lại cho Trụ sở chính; - Số tiền đã trả cho Chi nhánh; - Số tiền Chi nhánh đã nộp cho Trụ sở chính; - Số tiền đã trả về các khoản mà Trụ sở ...
Đọc Thêm

Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ

Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn hoạt động ở các Chi được Trụ sở chính cấp, các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi nhánh ...
Đọc Thêm

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác: a) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp ...
Đọc Thêm

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và các Chi nhánh để phản ánh quan hệ giữa đơn vị với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, ...
Đọc Thêm

Khi có quyết định của Trụ sở chính về chi trả tiền BH cho người gửi tiền

Khi có quyết định của Trụ sở chính về chi trả tiền BH cho người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định: - Trường hợp chi trả tiền BH phát sinh ở Trụ sở chính, kế toán ...
Đọc Thêm

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán

Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Bổ sung nội dung phản ánh số phải trả và tình hình thanh toán tiền chi trả BH cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho ...
Đọc Thêm

Tài khoản 242 – Chi phí trả trước

Tài khoản 242 - Chi phí trả trước Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí hoạt động của nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có các TK 111, 112, 153, 331, ...
Đọc Thêm

Khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt

Khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt thì kế toán điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, ghi; - Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí duyệt ...
Đọc Thêm

Sửa đổi, bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Sửa đổi, bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế toán chi phí đầu tư XDCB a1) Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. a2) Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa ...
Đọc Thêm

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang 1. Sửa đổi, bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này chỉ sử dụng ở đơn vị không thành lập Ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng ...
Đọc Thêm

Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định

Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với TSCĐ dùng cho hoạt động nghiệp vụ BHTG, ...
Đọc Thêm

Rút dự toán chi chương trình, dự án để chi thực hiện dự án, ghi:

Rút dự toán chi chương trình, dự án để chi thực hiện dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án. h) Mua TSCĐ dùng cho chương trình, dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có các TK 111, 112, ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 161 – Chi dự án

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 161 - Chi dự án Bên Nợ: Chi thực tế cho việc quản lý, thực hiện chương trình, dự án. Bên Có: - Số chi sai bị xuất toán phải thu hồi; - Số chi của chương trình, dự án được quyết toán với nguồn kinh phí dự án. Số ...
Đọc Thêm

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (tổng giá thanh toán) Có các ...
Đọc Thêm

Bổ sung nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

Bổ sung nguyên tắc kế toán hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho của đơn vị là những tài sản được mua vào để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ, quản lý của BHTG, gồm: - Nguyên liệu, vật liệu; - Công cụ, dụng cụ. 2. Các loại vật tư, tài sản nhận giữ hộ,... không thuộc quyền sở ...
Đọc Thêm

Định kỳ Trụ sở chính xác định tiền lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu

Định kỳ Trụ sở chính xác định tiền lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu (đối với các khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu thu lãi định kỳ), ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động ...
Đọc Thêm

Tài khoản 138 – Phải thu khác

Tài khoản 138 - Phải thu khác 1. Sửa đổi, bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 138 - Phải thu khác Bên Nợ: - Phải thu về các khoản đã tạm ứng cho các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH để chi trả BH cho người gửi tiền; - Phải thu về lãi ...
Đọc Thêm

Kế toán phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi:

Kế toán phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi: - Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG theo báo cáo của các Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi Có TK 911 - Xác định ...
Đọc Thêm

Kế toán phải thu cấp dưới về phí BHTG:

Kế toán phải thu cấp dưới về phí BHTG: - Khi nhận được báo cáo của Chi nhánh về số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển. - Khi Trụ sở chính có quyết định xóa nợ phí ...
Đọc Thêm

Kế toán các khoản phải thu nội bộ khác:

Kế toán các khoản phải thu nội bộ khác: - Khi chi hộ, trả hộ Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác: Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác Có các TK 111, 112. - Khi được Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác thu hộ các khoản phải thu, ghi: Nợ TK 1368 - Phải ...
Đọc Thêm

Hạch toán tại Chi nhánh:

Hạch toán tại Chi nhánh: a1) Kế toán phải thu Trụ sở chính về chi trả tiền BH: - Khi Chi nhánh nhận được quyết định của Trụ sở chính về số tiền chi trả tiền BH cho người gửi tiền theo hồ sơ Chi nhánh đề nghị, ghi: Nợ TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 136 - Phải thu nội bộ Bên Nợ: - Số vốn hoạt động, quỹ đã giao, đã cấp cho Chi nhánh; - Số tiền Trụ sở chính phải thu của các Chi nhánh; - Số tiền Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính; - Các khoản đã chi hộ, ...
Đọc Thêm

Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn hoạt động Trụ sở chính đã cấp cho các Chi nhánh, các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi ...
Đọc Thêm

Kế toán phải thu về dịch vụ cho thuê tài sản:

Kế toán phải thu về dịch vụ cho thuê tài sản: d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ: - Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 1318 ...
Đọc Thêm

Kế toán phải thu về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG:

Kế toán phải thu về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG: a1) Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do đơn vị phát hiện qua ...
Đọc Thêm

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị với các tổ chức tham gia BHTG về phí BHTG, tiền phạt vi phạm về xác định số phí ...
Đọc Thêm

Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước:

đ1) Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước: - Khi trả tiền mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi) Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (phần lãi nhận ...
Đọc Thêm

Khi gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu

Khi gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác để nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng tiền, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Có các TK 111, 112. b) Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc gửi tiền có kỳ hạn, mua ...
Đọc Thêm

Sửa đổi, bổ sung tài khoản 128

Sửa đổi, bổ sung tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này chỉ được sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn như: các khoản ...
Đọc Thêm

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC

. BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC 4.1. Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính giữa niên độ của CTCK, được lập để giải thích và bổ sung ...
Đọc Thêm

Báo cáo kết quả hoạt động giữa niên độ

. Báo cáo kết quả hoạt động giữa niên độ 2.1. Cơ sở lập - Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động năm và Báo cáo kết quả hoạt động giữa niên độ trước. - Căn cứ vào sổ kế toán trong quý dùng cho các Tài khoản từ loại 5 đến loại 9. 2.2. Nội dung và phương ...
Đọc Thêm

Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B04-CTCK) Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu của CTCK. Cột A: “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Cột B: Thuyết minh Cột 1, cột 2 “Số dư đầu năm N” phản ánh số ...
Đọc Thêm

Chi lỗi giao dịch chứng khoán

Chi lỗi giao dịch chứng khoán (Mã số 13) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền phải trả về lỗi giao dịch chứng khoán của khách hàng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán TK 3272 “Phải trả về lỗi giao dịch chứng khoán môi giới” và các ...
Đọc Thêm

Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng

Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền gửi của Nhà đầu tư dùng để thanh toán giao dịch chứng khoán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán TK 114 “Tiền gửi của ...
Đọc Thêm

Tiền thu bán chứng khoán ủy thác của khách hàng

Tiền thu bán chứng khoán ủy thác của khách hàng (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về bán chứng khoán ủy thác cho khách hàng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán TK 114 “Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao ...
Đọc Thêm

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 103) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 111, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán). Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 90, 101 và ...
Đọc Thêm

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 80) Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ ...
Đọc Thêm

Tiền chi trả nợ gốc vay

Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 74) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay, kể cả tiền trả nợ gốc trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời ...
Đọc Thêm

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 71) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn, khoản ...
Đọc Thêm

Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 65) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao ...
Đọc Thêm

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác (Mã số 62) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các ...
Đọc Thêm

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư a) Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo ...
Đọc Thêm

Tăng/giảm phải trả người lao động

Tăng/giảm phải trả người lao động (Mã số 48) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị phải trả người lao động. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (+)/(-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có chênh lệch tăng/hoặc chênh lệch giảm (Số dư đầu kỳ (-) Số dư cuối kỳ) của Tài ...
Đọc Thêm

Lãi vay đã trả

Lãi vay đã trả (Mã số 44) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong ...
Đọc Thêm

Tăng/giảm phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp

Tăng/giảm phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp (Mã số 37) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Tăng/giảm phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-)/(+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có chênh lệch tăng/hoặc chênh ...
Đọc Thêm

Tăng/giảm tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ

Tăng/giảm tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Tăng/giảm tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-)/(+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có chênh lệch tăng/hoặc chênh lệch giảm (Số dư ...
Đọc Thêm

Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 16) Chỉ tiêu này phản các khoản Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn ...
Đọc Thêm

Tăng các chi phí phi tiền tệ

. Tăng các chi phí phi tiền tệ (Mã số 10) Lỗ đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL (Mã số 11) Chỉ tiêu này phản các khoản lỗ do đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước ...
Đọc Thêm

Chi phí lãi vay của các khoản đầu tư không liên quan đến các khoản cho vay

Chi phí lãi vay của các khoản đầu tư không liên quan đến các khoản cho vay (Mã số 06) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay của các khoản đầu tư không liên quan đến các khoản cho vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo. Số liệu được ghi ...
Đọc Thêm

Lợi nhuận trước thuế TNDN

Lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 90) trên Báo cáo kết quả hoạt động riêng trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn (…). Điều chỉnh cho các khoản (Mã ...
Đọc Thêm

Tiền chi thanh toán các chi phí cho hoạt động mua, bán các tài sản tài chính

Tiền chi thanh toán các chi phí cho hoạt động mua, bán các tài sản tài chính (Mã số 10) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi cho các giao dịch liên quan đến hoạt động mua, bán các tài sản tài chính như chi phí môi giới, lệ phí chuyển tiền,... Số liệu để ...
Đọc Thêm

Tiền chi nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán

Tiền chi nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi nộp cho Quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định của pháp luật chứng khoán trong kỳ báo cáo của CTCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các ...
Đọc Thêm

. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào: - Báo cáo tình hình tài chính; - Báo cáo kết quả hoạt động; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; - Các tài liệu kế toán khác, ...
Đọc Thêm

. Thu nhập thuần trên cổ phiếu phổ thông

. Thu nhập thuần trên cổ phiếu phổ thông (Mã số 500) Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”. Lãi cơ bản trên Cổ phiếu (Mã số 501) Thu nhập pha loãng trên Cổ phiếu (Mã số 502) Các chỉ tiêu của Mã số 500 ...
Đọc Thêm

Chi phí thuế TNDN

. Chi phí thuế TNDN (Mã số 100) Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 100.1) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh Bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí ...
Đọc Thêm

THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC

THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Nếu kết quả là lỗ (âm) thì ghi trong ngoặc đơn (...). Thu nhập khác (Mã số 71) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong ...
Đọc Thêm

Lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh

Lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh (Mã số 53) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lãi/lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty ...
Đọc Thêm

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện (Mã số 41) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã ...
Đọc Thêm

Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán (Mã số 27) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán của CTCK trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Nợ TK 6331 “Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán” trong kỳ báo cáo ...
Đọc Thêm

Lỗ từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Lỗ từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) (Mã số 22) Chỉ tiêu này phản ánh số lỗ từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Nợ của Tài khoản 6322 “Lỗ từ các khoản đầu ...
Đọc Thêm

Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán

Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán (Mã số 09) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu lưu ký chứng khoán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Có của Tài khoản 5118 “Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán” trên Sổ kế toán chi tiết các TK 5118. Doanh ...
Đọc Thêm

Báo cáo Kết quả hoạt động riêng

Báo cáo Kết quả hoạt động riêng (Mẫu số B02-CTCK) 2.1. Nội dung và kết cấu báo cáo Phản ánh tình hình thu nhập của CTCK, bao gồm Báo cáo lãi hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh và Báo cáo kết quả hoạt động khác của Công ty độc lập. Báo cáo gồm có các cột: Cột A: Các ...
Đọc Thêm

Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi từ Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn mà CTCK được nhận (lãi trái phiếu, lãi tiền gửi có kỳ hạn). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát ...
Đọc Thêm

Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán

Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán (Mã số 030) Phản ánh số tiền thu được do CTCK bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của các Tổ chức phát hành chứng khoán theo ủy quyền của nhà đầu tư sở hữu các chứng khoán này tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu ...
Đọc Thêm

Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của Nhà đầu tư

Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của Nhà đầu tư (Mã số 024b) Phản ánh tổng giá trị Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của Nhà đầu tư (theo mệnh giá) hiện đang lưu giữ tại CTCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 026 ...
Đọc Thêm

TS VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG

TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG Phản ánh số lượng hoặc giá trị các tài sản và các khoản phải trả về tài sản quản lý cam kết với khách hàng của CTCK. Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư (Mã ...
Đọc Thêm

Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý

Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý” là ...
Đọc Thêm

Cổ phiếu đang lưu hành

Cổ phiếu đang lưu hành (Mã số 006) Phản ánh số lượng cổ phiếu đang lưu hành của CTCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 008 “Cổ phiếu đang lưu hành” trên Sổ Cái. Cổ phiếu quỹ (Mã số 007) Phản ánh số lượng cổ phiếu quỹ của CTCK lưu ...
Đọc Thêm

Nguồn kinh phí và Quỹ khác

Nguồn kinh phí và Quỹ khác (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số dư bù trừ của TK 461 và TK 661 (Nếu có) theo hướng dẫn của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. TỔNG CỘNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 440) Mã số 440 = Mã số 300 + Mã ...
Đọc Thêm

Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư

Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư (Mã số 355) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư” là số dư có Tài khoản 359 “Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư” trên Sổ Cái. Thuế thu nhập ...
Đọc Thêm

Chi phí phải trả dài hạn

Chi phí phải trả dài hạn (Mã số 349) Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí hoạt động nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả dài hạn” căn cứ vào số dư Có TK 335 của các khoản Chi phí phải ...
Đọc Thêm

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 341) Phản ánh tổng giá trị các khoản CTCK đi vay các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ thuê tài chính tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ thuê tài chính ...
Đọc Thêm

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 327) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế ...
Đọc Thêm

Phải trả người bán ngắn hạn

Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 320) Phản ánh số tiền phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán ngắn hạn” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên Bảng tổng ...
Đọc Thêm

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khoản CTCK đi vay các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ thuê tài chính tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ thuê tài chính ...
Đọc Thêm

Đánh giá bất động sản đầu tư theo giá trị hợp lý

Đánh giá bất động sản đầu tư theo giá trị hợp lý (Mã số 232b) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị đánh giá lại và suy giảm giá trị của các loại bất động sản đầu tư của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo trên cơ sở mô hình định giá tài sản do các tổ chức thẩm ...
Đọc Thêm

Đánh giá tài sản cố định thuê tài chính theo giá trị hợp lý

Đánh giá tài sản cố định thuê tài chính theo giá trị hợp lý (Mã số 226b) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị đánh giá lại và suy giảm giá trị của các loại tài sản cố định thuê tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo trên cơ sở mô hình định giá tài sản do ...
Đọc Thêm

Dự phòng suy giảm tài sản tài chính dài hạn

Dự phòng suy giảm tài sản tài chính dài hạn (Mã số 213) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh khoản dự phòng suy giảm tài sản tài chính dài hạn (đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư) do đơn ...
Đọc Thêm

Tài sản tài chính dài hạn

Tài sản tài chính dài hạn (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn của CTCK tại thời điểm báo cáo như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, vốn góp liên doanh. Mã số 210 = Mã số 211 + ...
Đọc Thêm

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (Mã số 136) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước” căn cứ vào số dự Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế ...
Đọc Thêm

Tạm ứng

Tạm ứng (Mã số 131) Chỉ tiêu “Tạm ứng” dùng để phản ánh số dư Nợ TK 141 Tạm ứng hiện có cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tạm ứng” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 141 “Tạm ứng” trên Bảng tổng hợp số dư TK 141 vào cuối kỳ báo cáo ...
Đọc Thêm

Trả trước cho người bán

Trả trước cho người bán (Mã số 118) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả ...
Đọc Thêm

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay (Mã số 114) Là chỉ tiêu phản ánh giá trị của các khoản cho vay bao gồm: Cho vay hoạt động margin, cho vay hoạt động ứng trước tiền bán của khách hàng, cho vay vì lỗi giao dịch, cho vay tài sản tài chính khác. Các khoản cho vay phản ánh trong mục này là ...
Đọc Thêm

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 111) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền hiện có của CTCK tại thời điểm báo cáo, gồm tiền gửi ngân hàng cho hoạt động của CTCK, tiền mặt tại quỹ của CTCK, tiền gửi ngân hàng (không ...
Đọc Thêm

Các chính sách kế toán áp dụng

Các chính sách kế toán áp dụng 1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền. Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán. 2. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính); - Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu ...
Đọc Thêm

Những thông tin khác

Những thông tin khác - Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngoài những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể nhằm giúp cho người sử ...
Đọc Thêm

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán - Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Thu hoạt động nghiệp vụ: Nêu rõ việc ghi nhận các khoản thu hoạt động nghiệp vụ có tuân thủ đầy đủ 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Phần ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:

- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác: Chi phí trả trước: Nêu rõ chi phí trả trước được vốn hoá để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm những khoản chi phí nào. Chi phí khác: Nêu rõ các khoản chi phí khác được vốn hoá là những khoản ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu a, Đặc điểm hoạt động của Sở GDCK Trong phần này Sở GDCK nêu rõ: - Hình thức sở hữu vốn: Là công ty thuộc sở hữu nhà nước được tổ chức theo mô hình công ty TNHH 1 thành viên. - Lĩnh vực kinh doanh. - Ngành nghề kinh doanh: ...
Đọc Thêm

Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-SGD) 3.4.1 Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu ...
Đọc Thêm

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của Sở ...
Đọc Thêm

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do Sở GDCK đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu ...
Đọc Thêm

Tiền thu lãi và lợi nhuận được chia

Tiền thu lãi và lợi nhuận được chia (Mã số 27) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ Trái phiếu, Công trái, và lợi nhuận nhận được từ góp vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu ...
Đọc Thêm

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc ...
Đọc Thêm

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng ...
Đọc Thêm

Tiền chi trả lãi vay

Tiền chi trả lãi vay (Mã số 04): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền ...
Đọc Thêm

Tiền thu từ các hoạt động nghiệp vụ

Tiền thu từ các hoạt động nghiệp vụ (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (Tổng giá thanh toán) trong kỳ phát sinh từ doanh thu hoạt động nghiệp vụ như thu phí giao dịch chứng khoán, thu phí niêm yết, thu dịch vụ cung cấp thông tin, thu cho thuê ...
Đọc Thêm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-SGD) 3.3.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu ...
Đọc Thêm

Thu nhập khác

Thu nhập khác (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có Tài khoản 911 “Xác định ...
Đọc Thêm

Lợi nhuận gộp về hoạt động nghiệp vụ

Lợi nhuận gộp về hoạt động nghiệp vụ (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về hoạt động nghiệp vụ với chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 09 - Mã số 10. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số ...
Đọc Thêm

Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ (Mã số 08) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng thu hoạt động nghiệp vụ trong năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” đối ứng với ...
Đọc Thêm

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-SGD) 3.2.1. Nội dung và kết cấu báo cáo Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Sở GDCK, bao gồm kết quả hoạt động nghiệp vụ và kết quả khác. Báo cáo gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; ...
Đọc Thêm

Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí (Mã số 432) Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” là số chênh lệch giữa số dư Có của ...
Đọc Thêm

Quỹ dự phòng tài chính

Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418) Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ Cái. Quỹ khác thuộc vốn chủ ...
Đọc Thêm

VỐN CHỦ SỞ HỮU

VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400 = Mã số 410+ MÃ số 430) Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 413 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 ...
Đọc Thêm

Phải trả dài hạn nội bộ

Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khoản đã vay của đơn vị cấp trên và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài ...
Đọc Thêm

Chi phí phải trả

Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí hoạt động nhưng chưa thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái . Phải ...
Đọc Thêm

NGUỒN VỐN

NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị ...
Đọc Thêm

Đầu tư dài hạn khác

Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm: các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà Sở GDCK nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn,... mà thời hạn nắm giữ, thu hồi ...
Đọc Thêm

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229. Nguyên giá (Mã số 228): Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại ...
Đọc Thêm

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ...
Đọc Thêm

TÀI SẢN DÀI HẠN

TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản ...
Đọc Thêm

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, ...
Đọc Thêm

TÀI SẢN NGẮN HẠN

TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm của Sở GDCK có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm

Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm 3.1. Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - SGD) 3.1.1. Mục đích của Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành ...
Đọc Thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1.1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Sở GDCK bao gồm 4 biểu báo cáo sau: - Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - SGD - Báo cáo ...
Đọc Thêm

Tài khoản 359 – Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch

Tài khoản 359 – Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch Tài khoản này dùng để trích lập, sử dụng quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch. Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bồi ...
Đọc Thêm

Khi xuất quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng chi trả sửa chữa, bảo dưỡng tài sản

Khi xuất quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng chi trả sửa chữa, bảo dưỡng tài sản , chi phục vụ cho thuê thiết bị đầu cuối, thiết bị khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động GDCK, niêm yết chứng khoán,..., ghi: Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ Có TK 111 – Tiền mặt Có ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ Bên Nợ: Chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, gồm: - Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán; - Chi phí hoạt động niêm yết; - Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối; - Chi ...
Đọc Thêm

Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 532 – Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ Bên Nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ phát sinh Bên Có: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ vào TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ ...
Đọc Thêm

Khi phát sinh các khoản thu phí thành viên

Khi phát sinh các khoản thu phí thành viên, phí giao dịch chứng khoán, phí niêm yết chứng khoán, phí quản lý niêm yết chứng khoán,...ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng; hoặc Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ ...
Đọc Thêm

Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Sở GDCK

Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Sở GDCK 4.1. Tài khoản 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK được Nhà nước cho phép. 4.1.1. Hạch toán Tài khoản 511 cần tôn trọng một số quy ...
Đọc Thêm

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Sở GDCK thực hiện theo qui định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau: 1. Sửa đổi và bổ sung tài khoản kế toán 1.1. Đổi tên Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B 05-TTLK) Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Cột A “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Cột 1, cột 2 ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính 1.Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - TTLK ) (Xem phụ lục 02). - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối ...
Đọc Thêm

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. 1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán bao gồm 5 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - TTLK - Báo cáo kết ...
Đọc Thêm

Chi phí khấu hao TSCĐ, ghi:

Chi phí khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2143). 4.2. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142). 4.3. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, ghi: ...
Đọc Thêm

Kế toán Chi phí trực tiếp chung

Kế toán Chi phí trực tiếp chung Bổ sung Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ dùng, chi phí ...
Đọc Thêm

Khi phát sinh chi phí hoạt động nghiệp vụ

Khi phát sinh chi phí hoạt động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,… 2. Khi phát sinh các chi phí của hoạt động cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của Trung tâm lưu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động Bên Nợ: - Chi phí hoạt động nghiệp vụ phát ...
Đọc Thêm

Kế toán Chi phí hoạt động

Kế toán Chi phí hoạt động Sử dụng Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của hoạt động nghiệp vụ và hoạt động dịch vụ trong một kỳ hoạt động của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: 1. Chỉ ...
Đọc Thêm

Kế toán Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ

Kế toán Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ Bổ sung Tài khoản 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: ...
Đọc Thêm

Kế toán các khoản nhận ký quỹ, ký cược

Kế toán các khoản nhận ký quỹ, ký cược Bổ sung Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận ký quỹ, ký cược của thành viên lưu ký chứng khoán và các đối tượng khác để đảm bảo cho các dịch ...
Đọc Thêm

Kế toán Các khoản phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu

Kế toán Các khoản phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Bổ sung Tài khoản 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. Tài khoản này dùng để phản ánh số phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà Trung tâm Lưu ...
Đọc Thêm

Kế toán Quỹ hỗ trợ thanh toán

. Kế toán Quỹ hỗ trợ thanh toán Bổ sung Tài khoản 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán. Tài khoản này phản ánh tình hình lập và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký để thực hiện thanh toán thay cho thành ...
Đọc Thêm

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Đến ngày thanh toán, khi có lệnh chuyển tiền của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, Ngân hàng thanh toán tiến hành chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của thành viên lưu ký mua chứng khoán tập hợp tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán sang ...
Đọc Thêm

Kế toán Các khoản phải trả tổ chức phát hành chứng khoán

Kế toán Các khoản phải trả tổ chức phát hành chứng khoán Bổ sung Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhận và thanh toán khoản phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán của các ...
Đọc Thêm

Kế toán Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

Kế toán Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Bổ sung Tài khoản 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán số tiền mà các thành viên lưu ký chứng khoán được nhận và phải trả ...
Đọc Thêm

Các khoản phí đã được xác định ghi nhận nhưng chưa thu được tiền

Các khoản phí đã được xác định ghi nhận nhưng chưa thu được tiền, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341) Có TK 511 - Doanh thu (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Khi thực thu được tiền phí từ các thành viên lưu ký chứng khoán, ghi: ...
Đọc Thêm

Kế toán Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán

Kế toán Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán Bổ sung Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu của Trung tâm Lưu ký chứng khoán đối với các thành viên lưu ký. Các khoản ...
Đọc Thêm

Kế toán Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán

Kế toán Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán Bổ sung tài khoản 132 - Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của tổ chức phát hành chứng khoán về các khoản phí dịch vụ thanh toán hộ, phí đại lý chuyển nhượng chứng khoán và các ...
Đọc Thêm

Kế toán Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán

Trẻ em Cùi sung Tài 118 - Tiền xu thanh thanh bù Tài năng, tài chính, tài chính, văn văn, tài chính, văn hóa, văn bản, tài chính Trường trung tính, văn hóa, tài chính và văn hóa, tài chính, văn hóa, văn bản, tài liệu lưu trữ và âm thanh Kết cấu và nội dung Bên Nợ: Các phần ...
Đọc Thêm

Kế toán Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu

Phần còn lại của chúng tôi Càng hát Tài Tài 116 - Tiền điện tử của nam tính Tài liệu của chúng tôi, một trong những tài liệu của chúng tôi trong số những thứ khác nhau. Kết hợp và kết nối với nhau Bên Nợ: Phần cứng của chúng tôi là một phần của nó. Bên có: - Phần ...
Đọc Thêm

Kế toán Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Phần còn lại của chúng tôi Càng sung Tài 115 - Tiền xu và âm thanh. Tài năng của chúng tôi, tài chính Kết cấu và nội dung Bên Nợ - Phần cứng và phần mềm, phần thưởng và hình chữ nhật - Tiền điện tử phát sinh và âm thanh và âm thanh - Tiền thưởng và tài chính, ...
Đọc Thêm

Kế toán Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán

Phần còn lại của chúng tôi Càng hát Tài chúng 114 - Tiền xu và thú vị. Tài liệu của chúng tôi tại chỗ Kết cấu và nội dung Bên Nợ: Phần cứng, phần cứng và hình chữ Bên có: Phần còn lại của chúng tôi Ở bên Niêu: Phần cứng và phần mềm của bạn Phương pháp 1. Khổ ...
Đọc Thêm

Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau:

Không có gì khác nhau - Tài phần 121 - Đầu giường - Tài trọng 129 - Yêu thích và chăm sóc - Tài hạc 151 - Hàng mua đi đường; - Tài trọng 154 - Chi phí sống, kinh doanh phở dang; - Tài trọng 155 - Thành tốt; - Tài Sách 156 - Hàng hóa; - Tài chúng ...
Đọc Thêm

Bổ sung Tài khoản 013

Két sung Tài 013 - Tập tin, văn hóa, văn hóa, tài năng, văn hóa Tài năng này có hai tài năng và 2 và sau 3: - Tài 0131 - Giấy + Tài trên 01311 - Chứng minh giao thông của nam tính; + Tài trên 01312 - Văn hóa giao thông của hàng trong nước; + Tài trọng ...
Đọc Thêm

Bổ sung Tài khoản 359 – Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.

Bổ sung Tài khoản 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. 2.12. Càng sung Tài 637 - Chi phí trực tiếp chung. Tài năng này có hai tài năng và 2 và sau 3: - Tài 6371 - Chi phí nhân trực tiếp; - Tài 6372 - Chi phí đồ, phần mềm; - Tài chính 6374 - Chi ...
Đọc Thêm

Bổ sung Tài khoản cấp 1

Bổ sung Tài khoản cấp 1 2.1. Càng hát Tài chúng 114 - Tiền xu và thú vị. 2.2. Càng sung Tài 115 - Tiền xu và âm thanh. 2.3. Càng hát Tài Tài 116 - Tiền điện tử của nam tính 2.4. Cùi sung Tài 118 - Tiền xu thanh toán bù 2.5. Cùi sung Tài 132 - Tai ...
Đọc Thêm

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số Tài khoản, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng riêng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. 2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện theo ...
Đọc Thêm

Các chính sách kế toán áp dụng

Các policy accounting applicable 4.1. Nguyên tử ghi và tiền và tiền 4.1.1. Ghi chú cuối cùng của tiền a. Tiền điện tử của chúng tôi b. Tiền gửi of Nhà đầu tư về mua stocks (Accounts ngoài Report tình hình tài chính ): c. Tiền điện tử và tiền điện tử. 4.1.2. Phương pháp của bạn và bạn có ...
Đọc Thêm

Quản trị về rủi ro tài chính đối với CTCK

Cường hóa nam tính và tài chính của CTCK 5.1. Minh minh chung của chúng tôi và của chúng tôi là tài chính của CTCK: 5.2. Rủi ro tín dụng: 5.3. Rủi ro thanh tin: 5.4. Rủi ro Hoàng cung: 5.5. Rủi ro tiền điện tử: 5.6. Các thể tính của bạn 6. Các phần của chúng tôi và các ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận vốn chủ sở hữu của CTCK

Nguyên tắc and phương pháp kế toán ghi nhận vốn owner of CTCK 4.12.1. Nguyên liệu của bạn 4.12.2. Nguyên dữ liệu ghi nhận CTCK a. Nguyên liệu ghi và hạ giá b. Nguyên liệu của bạn 4.12.3. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái : a. Chênh và gôm b. Chênh ào và Hoành 4.12. 4.13 ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư

Nguyên liệu ghi 4.4. Nguyên tử ghi và tài 4.5. Nguyên liệu ghi tên 4.6. Nguyên văn bản và tài khoản của chúng tôi 4.7 Nguyên khi ghi và tài 4.8. Nguyên liệu của bạn và tài năng của họ 4.9. Nguyên và ghi và 4.10. Nguyên và hợp pháp, âm thanh và âm thanh 4.10.1. Nguyên tử và luật ...
Đọc Thêm

Các chính sách kế toán áp dụng

Các policy accounting applicable 4.1. Nguyên tử ghi và tiền và tiền 4.1.1. Ghi chú bằng tiền mặt: a. Tiền điện tử của CTCK: b. Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành: c. Tiền điện tử và bù trừ 4.1.2. Phương pháp của bạn và bạn có thể làm được 4.2. Nguyên và tài, văn, tài, tài, ...
Đọc Thêm

Thời hạn và nơi nhận, nộp Báo cáo tài chính

Sức mạnh và 1. Báo cáo về tài chính và công việc của họ, tài chính và tài chính của họ. - Báo cáo thu hung hạ - Báo cáo làm đẹp và chính thống. - Báo cáo lưu trữ tiền tệ. - Báo cáo quan điểm tình yêu và tình yêu. - văn bản Minh Minh Báo cáo chính ...
Đọc Thêm

Điều chỉnh sổ kế toán

. Tối giản Trường cơ Công ty Văn hóa, văn hóa, văn hóa, văn hóa, văn hóa, văn hóa, văn hóa, kỹ năng, văn hóa, văn hóa , tính toán, tính toán và sự quan tâm của bạn Phần còn lại 1. Công ty chỉ có thể làm được - Quảng cáo - Trọng trong thiết bị và văn hóa, ...
Đọc Thêm

Dịch vụ kế toán kiểm toán tại quận 1

Dịch vụ kế toán kiểm toán tại quận 1 Doanh nghiệp của bạn đang hoạt động kinh doanh, sản xuất trên địa bàn quận 1, TPHCM? Và bạn đang muốn tìm một đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán kiểm toán tại Quận 1 chuyên nghiệp? Vinasc là địa chỉ tin cậy của bạn, hãy nhấc máy lên và ...
Đọc Thêm

Dịch vụ kế toán kiểm toán tại Quận 7

Dịch vụ kế toán kiểm toán tại Quận 7 Vinasc là đơn vị tư vấn chuyên cung cấp dịch vụ kế toán kiểm toán tại Quận 7. Quận 7 năm ở phía Nam TPHCM, là nơi tập trung rất nhiều công ty đa dạng về quy mô, những khu chế xuất, khu công nghiệp, các công ty có vốn đầu ...
Đọc Thêm

Công thức xác định số thuế GTGT được hoàn qua các giai đoạn

Công thức xác định hoàn thuế GTGT qua các giai đoạn Trong thời gian gần đây, các quy định về hoàn thuế GTGT ngày càng siết chặt,. mục đích làm giảm số thất thu ngân sách đến từ việc hoàn thuế. Vinasc xin tổng hợp một số khác biệt cơ bản về công thức xác định. số thuế được hoàn ...
Đọc Thêm

Vốn mỏng là gì

Vốn mỏng là gì? Một công ty thông thường được tài trợ vốn thông qua vốn chủ sở hữu và vay nợ. “Vốn mỏng” đề cập đến tình huống mà công ty huy động vốn với tỷ lệ nợ tương đối cao so với vốn chủ sở hữu. Các công ty vốn mỏng đôi khi còn được gọi là công ...
Đọc Thêm

Hướng dẫn phụ lục mẫu số 01 – Giao dịch liên kết

HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 01 THÔNG TIN QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính) Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế xác ...
Đọc Thêm