TIN TỨC

Tài khoản 318- Các khoản chi phí chờ phân bổ

Tài khoản 318- Các khoản chi phí chờ phân bổ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ khoản chi phí này vào chi phí hoạt động trong kỳ kế toán sau của NHNN nhằm ...
Đọc Thêm

Tài khoản 316- Các khoản phải thu đối với các đơn vị sự nghiệp

Tài khoản 316- Các khoản phải thu đối với các đơn vị sự nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của NHNN đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN phát sinh trong hoạt động. Bên Nợ: - Số tiền phải thu các đơn vị sự nghiệp; Bên Có: - Số tiền phải thu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 314- Các khoản phải thu khách hàng

Tài khoản 314- Các khoản phải thu khách hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu khách hàng của NHNN như ký quỹ, cầm cố, các khoản tham ô, lợi dụng... Tài khoản 314 có các tài khoản cấp II sau: 314001- Ký quỹ, cầm cố 314002- Các khoản tham ô, lợi dụng 314999- Các khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 313003- Xây dựng cơ bản dở dang

Tài khoản 313003- Xây dựng cơ bản dở dang Tài khoản này phản ánh chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Tài khoản 313003 có các tài khoản cấp III sau: 31300301- Chi phí công trình 31300399- Chi phí khác Bên Nợ: - Chi phí cho đầu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 305999- Tài sản khác

Tài khoản 305999- Tài sản khác Tài khoản này dùng để phản ánh các loại tài sản khác trong kho của NHNN ngoài công cụ, dụng cụ và vật liệu. Kế toán theo dõi quản lý việc nhập, xuất, tồn các tài sản khác này thực hiện tương tự như kế toán theo dõi quản lý việc nhập, xuất, tồn ...
Đọc Thêm

Tài khoản 304005- Hao mòn tài sản cố định

Tài khoản 304005- Hao mòn tài sản cố định Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định của NHNN. Tài khoản 304005 có các tài khoản cấp III sau: 30400501- Hao mòn tài sản cố định hữu hình 30400502- Hao mòn tài sản cố định vô hình 30400503- Hao mòn tài sản cố ...
Đọc Thêm

Tài khoản 304- Tài sản cố định

Tài khoản 304- Tài sản cố định Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định của NHNN. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Việc hạch toán tài khoản này thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán ...
Đọc Thêm

Tài khoản 30100101- Bạc

Tài khoản 30100101- Bạc Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị bạc và tình hình xuất, nhập kho bạc của NHNN. Bên Nợ: - Giá trị bạc nhập kho; Bên Có: - Giá trị bạc xuất kho; Sơ dư Nợ: - Phản ánh giá trị bạc tồn kho. Tài khoản 30100102- Kim loại quý khác trong kho Tài ...
Đọc Thêm

Tài khoản 207- Dự phòng rủi ro

Tài khoản 207- Dự phòng rủi ro Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật đối với hoạt động cho vay trong nước và quốc tế, hoạt động nghiệp vụ thị trường mở để xử lý rủi ro đối với khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 205- Cho vay trên thị trường quốc tế

Tài khoản 205- Cho vay trên thị trường quốc tế Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho các đối tác nước ngoài vay trên thị trường quốc tế. Tài khoản 205 có các tài khoản cấp II sau: 205001- Cho vay qua đêm 205002- Cho vay ngắn hạn 205003- Cho vay trung và dài hạn Tài ...
Đọc Thêm

Tài khoản 204004- Thanh toán khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 204004- Thanh toán khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước Tài khoản này dùng để phản ánh khoản thanh toán khác giữa NHNN với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước phát sinh trong quá trình giao dịch, bao gồm các khoản nợ cũ của Ngân sách Nhà nước, chuyển vốn vay nước ngoài cho Ngân ...
Đọc Thêm

Tài khoản 203- Mua trực tiếp chung khoán Chính phủ

Tài khoản 203- Mua trực tiếp chung khoán Chính phủ Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình NHNN mua trực tiếp chứng khoán Chính phủ từ nhà phát hành theo quy định của Nhà nước. 1. Giấy tờ có giá được hạch toán theo giá thực tế mua/bán giấy tờ có giá (giá gốc), bao gồm giá mua/bán ...
Đọc Thêm

Tài khoản 20200101- Nợ trong hạn

Tài khoản 20200101- Nợ trong hạn Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua bán các loại giấy tờ có giá của Chính phủ qua nghiệp vụ thị trường mở còn trong hạn theo quy định. Bên Nợ: - Giá trị thực tế giấy tờ có giá mua vào; Bên Có: - Giá trị giấy tờ có giá ...
Đọc Thêm

Tài khoản 201008- Trả thay bảo lãnh

Tài khoản 201008- Trả thay bảo lãnh Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền NHNN bảo lãnh trả thay TCTD trong nước (TCTD vay vốn nước ngoài) trong trường hợp TCTD được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán. Tài khoản 201008 có các tài khoản cấp III sau: 20100801- ...
Đọc Thêm

Tài khoản 201002- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá

Tài khoản 201002- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền NHNN tái cấp vốn cho TCTD trong nước theo hình thức đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá thuộc quyền sở hữu của TCTD để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo quy định ...
Đọc Thêm

Loại 2: Cho vay, mua bán giấy tờ có giá, thanh toán với Nhà nước và NHNN

Loại 2: Cho vay, mua bán giấy tờ có giá, thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước Loại tài khoản này phản ánh việc NHNN thực hiện nghiệp vụ cho vay các TCTD trong nước, cho vay trên thị trường quốc tế, mua bán giấy tờ có giá, thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà ...
Đọc Thêm

Tài khoản 109001- Dự phòng rủi ro vàng gửi ở nước ngoài

Tài khoản 109001- Dự phòng rủi ro vàng gửi ở nước ngoài Tài khoản này dùng để phản ánh việc NHNN trích lập, xử lý và hoàn nhập khoản dự phòng rủi ro đối với vàng gửi ở nước ngoài theo quy định hiện hành. Bên Có: - Số dự phòng được trích lập vào chi phí; Bên Nợ: - ...
Đọc Thêm

Tài khoản 10800601- Lãi dồn tích giai đoạn trước đầu tư

Tài khoản 10800601- Lãi dồn tích giai đoạn trước đầu tư Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi dồn tích giai đoạn trước đầu tư đối với chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán nhưng chưa được thanh toán. Bên Nợ:            - Số tiền lãi phải thu giai đoạn trước đầu tư; Bên Có:            - Số tiền ...
Đọc Thêm

Tài khoản 108- Lãi phải thu từ vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khoán ở nước ngoài

Tài khoản 108- Lãi phải thu từ vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khoán ở nước ngoài Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản lãi NHNN phải thu dồn tích từ vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khoán ở nước ngoài mà NHNN chưa được thanh toán. Hạch toán các tài khoản này phải thực hiện ...
Đọc Thêm

Tài khoản 107- Đầu tư chứng khoán ở nước ngoài

Tài khoản 107- Đầu tư chứng khoán ở nước ngoài Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại chứng khoán ở nước ngoài do NHNN đã đầu tư theo quy định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. Việc tính, hạch toán trích lập và sử dụng dự ...
Đọc Thêm

Tài khoản Mệnh giá chứng khoán đầu tư:

Tài khoản Mệnh giá chứng khoán đầu tư: Bên Nợ: - Mệnh giá chứng khoán đầu tư; Bên Có: - Tất toán mệnh giá chứng khoán đầu tư được bán ra hoặc khi đến hạn được bên phát hành thanh toán; Số dư Nợ: - Tổng mệnh giá chứng khoán đầu tư NHNN đang đầu tư, sở hữu. Tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 105002- Tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác

Tài khoản 105002- Tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ của NHNN gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác. Tài khoản 105002 có tài khoản cấp III sau: 10500201- Tiền gửi không kỳ hạn 10500202- Tiền gửi có kỳ hạn ...
Đọc Thêm

Tài khoản 105- Tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài

Tài khoản 105- Tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài, ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ Tài khoản này dùng để phản ánh số ngoại tệ của NHNN gửi tại ngân hàng nước ngoài, ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Căn cứ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 103005- Vàng mang đi gia công

Tài khoản 103005- Vàng mang đi gia công Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vàng hiện có và tình hình sử dụng vàng mang đi gia công. Bên Nợ: - Giá trị vàng xuất kho mang đi gia công; Bên Có: - Giá trị vàng nhập kho sau khi hoàn thành gia công; Số dư Nợ: - ...
Đọc Thêm

Tài khoản 103002- Vàng vật chất gửi ở nước ngoài

Tài khoản 103002- Vàng vật chất gửi ở nước ngoài Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vàng hiện có và tình hình sử dụng vàng vật chất của NHNN đang gửi ở nước ngoài. Bên Nợ: - Giá trị vàng đem gửi ở nước ngoài; Bên Có: - Giá trị vàng gửi ở nước ngoài mang về ...
Đọc Thêm

Tài khoản 103- Vàng

Tài khoản 103- Vàng Tài khoản này phản ánh giá trị vàng hiện có và tình hình sử dụng vàng thuộc dự trữ ngoại hối Nhà nước do NHNN quản lý. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Hạch toán vào tài khoản này đối với vàng thuộc dự trữ ngoại hối Nhà ...
Đọc Thêm

Tài khoản 102001- Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Tài khoản 102001- Tiền mặt bằng đồng Việt Nam Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại các đơn vị NHNN không quản lý Quỹ nghiệp vụ phát hành. Bên Nợ: - Số tiền mặt thu vào quỹ; Bên Có: - Số tiền mặt chi ra từ quỹ; ...
Đọc Thêm

Tài khoản 10100204- Tiền bị phá hoại thuộc Quỹ nghiệp vụ phát hành

Tài khoản 10100204- Tiền bị phá hoại thuộc Quỹ nghiệp vụ phát hành Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền bị phá hoại thuộc Quỹ nghiệp vụ phát hành tại các kho tiền của NHNN. Bên Nợ: - Phản ánh số tiền bị phá hoại NHNN thu vào; Bên Có: - Phản ánh số tiền bị phá hoại ...
Đọc Thêm

Tài khoản 101002- Quỹ nghiệp vụ phát hành

Tài khoản 101002- Quỹ nghiệp vụ phát hành Tài khoản này dùng để phản ánh tiền mặt thuộc Quỹ nghiệp vụ phát hành được bảo quản tại các kho tiền NHNN. Tài khoản 101002 có các tài khoản cấp III sau: 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100202- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100203- Tiền đình chỉ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 10100102- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Tài khoản 10100102- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đã công bố lưu hành nhưng không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành, như tiền rách, nát hư hỏng... Bên Nợ: - Số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ nghiệp vụ phát hành ...
Đọc Thêm

Tiền và tài sản thanh khoản

Tiền và tài sản thanh khoản Loại tài khoản này phản ánh số hiện có cũng như tình hình biến động về tiền và tài sản thanh khoản của NHNN, bao gồm: tiền mặt (đồng Việt Nam và ngoại tệ), vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khoán ở nước ngoài. Tài khoản 101 - Tiền tại quỹ phát hành ...
Đọc Thêm

Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ và vàng

Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ và vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ và vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Vàng thuộc dự trữ ...
Đọc Thêm

Kết cấu hệ thống tài khoản tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước

Kết cấu hệ thống tài khoản tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước Hệ thống tài khoản kế toán của NHNN gồm 8 loại tài khoản trong Bảng cân đối kế toán (tài khoản trong bảng) và 2 loại tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán (tài khoản ngoài bảng). Cụ thể: 1. Các tài khoản trong bảng gồm: ...
Đọc Thêm

Mở, sửa đổi tài khoản chi tiết

Mở, sửa đổi tài khoản chi tiết Tài khoản chi tiết được mở theo đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế và đối tượng kế toán của tài khoản tổng hợp, đảm bảo tuân thủ quy định này và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ khác của NHNN. Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mới hoặc yêu cầu ...
Đọc Thêm

Quản lý tài khoản kế toán

Quản lý tài khoản kế toán 1. Nguyên tắc mở, sửa đổi tài khoản kế toán a) Các tài khoản kế toán sau khi mở, sửa đổi phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Điều 5 Thông tư này; b) Việc mở, sửa đổi, đóng tài khoản tổng hợp được thực hiện vào cuối ngày, sau khi đã ...
Đọc Thêm

Cấu trúc tài khoản kế toán

Cấu trúc tài khoản kế toán Tài khoản kế toán được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, có cấu trúc như sau: A.B.C.D.E.F 1. Nhóm A: là mã đơn vị gồm 5 chữ số A1 A2 A3 A4 A5, thể hiện các đơn vị NHNN có báo cáo kế toán riêng. Mã đơn vị dùng để ...
Đọc Thêm

Phân hệ Quản lý dự trữ bắt buộc (Cash Reserve Ratio), viết tắt là CRR.

Phân hệ Quản lý dự trữ bắt buộc (Cash Reserve Ratio), viết tắt là CRR. 3. Phần mềm CMO (Currency Management Optimization): Là hệ thống quản lý và phát hành kho quỹ tập trung của NHNN. 4. Phần mềm CSD (Central Securities Depository): Là hệ thống của NHNN để quản lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lưu ...
Đọc Thêm

Phạm vi điều chỉnh

. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định hệ thống tài khoản kế toán, việc mở, sửa đổi tài khoản kế toán sử dụng trong hệ thống quản lý và hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính (phần mềm ERP) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng ...
Đọc Thêm

TK 997- Tài sản nhận của Ngân hàng thương mại hoặc nhận từ việc mua lại nợ

Tài khoản 997- Tài sản nhận của Ngân hàng thương mại hoặc nhận từ việc mua lại nợ Tài khoản này dùng để phản ảnh các tài sản bảo đảm nợ mà Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản nhận uỷ thác từ Ngân hàng thương mại thành lập Công ty hoặc từ việc mua lại nợ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 994 – Tài sản thế chấp, cầm cố247 của khách hàng

Tài khoản 994 - Tài sản thế chấp, cầm cố247 của khách hàng Tài khoản này dùng để phản ảnh các tài sản thế chấp, cầm cố248 của các tổ chức, cá nhân vay vốn Tổ chức tín dụng theo chế độ cho vay quy định. Bên Nợ ghi249: - Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố250 giao cho ...
Đọc Thêm

Tài khoản 99 – Tài sản và chứng từ khác

Tài khoản 99 - Tài sản và chứng từ khác Tài khoản 991 - Kim loại quý, đá quý giữ hộ Tài khoản này dùng để phản ảnh kim loại quý, đá quý của các đơn vị, cá nhân nhờ Ngân hàng giữ hộ. Giá trị kim loại quý, đá quý giữ hộ được hạch toán theo giá thực tế ...
Đọc Thêm

Tài khoản 9831- Nợ trong hạn

Tài khoản 9831- Nợ trong hạn Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác cấp tín dụng để phản ánh tình hình cấp tín dụng cho khách hàng bằng vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ...
Đọc Thêm

Tài khoản 9821- Nợ trong hạn

Tài khoản 9821- Nợ trong hạn Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối, dùng để phản ánh tình hình cấp tín dụng, thu nợ khách hàng bằng vốn góp của các tổ chức tín dụng thành viên trong nghiệp vụ cho vay theo hợp đồng hợp vốn đối với các khoản cho vay còn trong hạn ...
Đọc Thêm

Tài khoản 9812- Lãi của khoản nợ đã mua

Tài khoản 9812- Lãi của khoản nợ đã mua Tài khoản này mở tại bên mua nợ dùng để phản ánh lãi được thu theo hợp đồng tín dụng của khoản nợ đã mua nhưng không đủ điều kiện hạch toán vào tài khoản 395- Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ trong bảng cân đối kế toán. Bên ...
Đọc Thêm

Tài khoản 971 – Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

Tài khoản 971 - Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi Tài khoản 9711 - Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi231 Tài khoản 9712 - Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi232 Bên Nợ ghi223: - Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra ...
Đọc Thêm

Tài khoản 961 – Các giấy tờ có giá mẫu

Tài khoản 961 - Các giấy tờ có giá mẫu Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị (mệnh giá) của các loại giấy tờ có giá mẫu (hối phiếu, cổ phiếu...) đơn vị đang bảo quản. Bên Nợ ghi224: - Giá trị (mệnh giá) của hối phiếu... mẫu đơn vị nhận về. Bên Có ghi225: - Giá trị ...
Đọc Thêm

Tài khoản 949- Phí phải thu chưa thu được217

Tài khoản 949- Phí phải thu chưa thu được217 Tài khoản này dùng để phản ánh số phí phải thu của tổ chức tín dụng chưa thu được. Bên Nợ ghi: - Số phí phải thu chưa thu được. Bên Có ghi: - Số phí phải thu đã thu được. Số dư Nợ: - Phản ánh số phí phải thu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 94 – Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được202

Tài khoản 94 - Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được202 Tài khoản 941- Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam203 Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền lãi cho vay bằng đồng Việt Nam204 mà Tổ chức tín dụng chưa thu được. Bên Nợ ghi205: - Số tiền lãi chưa thu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 9299- Cam kết khác

Tài khoản 9299- Cam kết khác Tài khoản này dùng để phản ảnh những cam kết khác mà Tổ chức tín dụng sẽ thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết thỏa thuận với khách hàng, ngoài những cam kết đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp. Nội dung hạch toán tài khoản 9299 giống như nội ...
Đọc Thêm

Tài khoản 929- Các cam kết khác

Tài khoản 929- Các cam kết khác Tài khoản này dùng để phản ảnh những cam kết mà Tổ chức tín dụng sẽ thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết thỏa thuận với khách hàng. Tài khoản 929 có các tài khoản cấp III sau: 9291- Hợp đồng hoán đổi lãi suất 9293- Hợp đồng mua bán giấy tờ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 924-Cam kết cho vay không hủy ngang186

Tài khoản 924-Cam kết cho vay không hủy ngang186 Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền tổ chức tín dụng cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Nội ...
Đọc Thêm

Tài khoản 9231 – Cam kết Mua ngoại tệ trao ngay (spot)

Tài khoản 9231 - Cam kết Mua ngoại tệ trao ngay (spot) Tài khoản này hạch toán những khoản thanh toán mà Tổ chức tín dụng sẽ thực hiện theo cam kết hợp đồng Mua ngoại tệ thanh toán ngay để Mua ngoại tệ theo tỷ giá thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng, việc thanh toán này được người ...
Đọc Thêm

Tài khoản 92 – Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra177

Tài khoản 92 - Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra177 Tài khoản 921-Cam kết bảo lãnh vay vốn178 Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức và cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng ...
Đọc Thêm

Tài khoản 9122 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ nhận giữ hộ hoặc thu hộ

Tài khoản 9122 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ nhận giữ hộ hoặc thu hộ Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của khách hàng trong nước gửi nhờ giữ hộ hoặc nhờ thu hộ. Bên Nợ ghi168: - Số tiền trên các chứng từ có giá ...
Đọc Thêm

Tài khoản 9114 – Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý161

Tài khoản 9114 - Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý161 Tài khoản này dùng để hạch toán các ngoại tệ nghi giả, ngoại tệ giả, bị phá hoại (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý. Bên Nợ ghi162: - Số ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành Ngân hàng, Tổ ...
Đọc Thêm

CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Loại này dùng để phản ảnh tiền không có giá trị lưu hành, những cam kết, những tài sản hiện có ở Tổ chức tín dụng nhưng không thuộc quyền sở hữu của Tổ chức tín dụng như: tài sản nhận giữ hộ, tài sản gán nợ, xiết nợ chờ xử ...
Đọc Thêm

Tài khoản 9019 – Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý157

Tài khoản 9019 - Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý157 Tài khoản này dùng để hạch toán các loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản ở các tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại ...
Đọc Thêm

Tài khoản 86 -Chi cho hoạt động quản lý và công vụ

Tài khoản 86 -Chi cho hoạt động quản lý và công vụ Tài khoản 86 có các tài khoản cấp II sau: Tài khoản 861 - Chi về vật liệu và giấy tờ in: gồm các khoản chi mua sắm các loại vật liệu văn phòng, các tài sản mau hư rẻ tiền (không thuộc phạm vi công cụ lao ...
Đọc Thêm

Tài khoản 84 – Chi phí hoạt động kinh doanh khác

Tài khoản 84 - Chi phí hoạt động kinh doanh khác Tài khoản này có các tài khoản cấp II sau: Tài khoản 841- Chi về kinh doanh chứng khoán: số chênh lệch giữa giá bán thấp hơn giá mua chứng khoán, giấy tờ có giá. Tài khoản 842- Chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính141 Tài ...
Đọc Thêm

Tài khoản 8332- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Tài khoản 8332- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của tổ chức tín dụng. Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau: 1. Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định ...
Đọc Thêm

Tài khoản 8331- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Tài khoản 8331- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của tổ chức tín dụng. Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau: 1. Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai ...
Đọc Thêm

Tài khoản 833- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp140

Tài khoản 833- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp140 Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức tín dụng bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh ...
Đọc Thêm

Tài khoản 80 – Chi phí hoạt động tín dụng

Tài khoản 80 - Chi phí hoạt động tín dụng Tài khoản 80 có các tài khoản cấp II sau: Tài khoản 801 - Trả lãi tiền gửi: gồm các khoản trả lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân, Tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngoài ...
Đọc Thêm

CHI PHÍ

CHI PHÍ Loại tài khoản này phản ảnh các khoản chi phí của Tổ chức tín dụng và bao gồm: Chi trả lãi và các khoản tương đương lãi, chi trả phí và dịch vụ, chi về hoạt động kinh doanh, chi tham gia thị trường tiền tệ, chi nộp thuế, các khoản lệ phí chi phí quản lý chung ...
Đọc Thêm

Tài khoản 70 – Thu nhập từ hoạt động tín dụng126

Tài khoản 70 - Thu nhập từ hoạt động tín dụng126 Tài khoản 70 có các tài khoản cấp II sau: Tài khoản 701- Thu lãi tiền gửi: gồm các khoản thu lãi tiền gửi của Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước, gửi tại các Tổ chức tín dụng khác ở trong nước (nếu có) và ...
Đọc Thêm

THU NHẬP

THU NHẬP Loại tài khoản này phản ảnh các khoản thu nhập của Tổ chức tín dụng và bao gồm: Thu nhập hoạt động tín dụng, kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng và thu nhập bất thường. Hạch toán loại tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Loại tài khoản này phản ánh tất cả ...
Đọc Thêm

Tài khoản 69 – Lợi nhuận chưa phân phối123

Tài khoản 69 - Lợi nhuận chưa phân phối123 Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả (lãi, lỗ) kinh doanh sau Thuế Thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau: 1. Kết quả hoạt động ...
Đọc Thêm

Tài khoản 642- Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định

Tài khoản 642- Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản cố định hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở Tổ chức tín dụng. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau 1- ...
Đọc Thêm

Tài khoản 633 – Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh121

Tài khoản 633 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh121 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chênh lệch do đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh của tổ chức tín dụng theo quy định. Tài khoản này gồm các tài khoản cấp III sau: 6331- Giao dịch hoán đổi 6332- ...
Đọc Thêm

Tài khoản 6313- Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính

Tài khoản 6313- Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập. Bên Có ghi: - Số chênh lệch tỷ giá hối đoái khi ...
Đọc Thêm

Tài khoản 6311- Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại vào thời điểm lập báo cáo

Tài khoản 6311- Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại vào thời điểm lập báo cáo Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản chênh lệch do thay đổi tỷ giá hối đoái qua việc đánh giá lại các tài khoản ngoại tệ của Tổ chức tín dụng, hạch toán bằng đồng Việt Nam. Bên Có ghi: ...
Đọc Thêm

Tài khoản 609 – Vốn khác

Tài khoản 609 - Vốn khác Tài khoản này mở tại Hội sở chính của Tổ chức tín dụng dùng để phản ảnh các vốn khác của Tổ chức tín dụng được hình thành trong quá trình hoạt động theo chế độ quy định. Bên Có ghi: - Số vốn được hình thành. Bên Nợ ghi: - Số vốn đã ...
Đọc Thêm

Tài khoản 603 – Thặng dư vốn cổ phần117

Tài khoản 603 - Thặng dư vốn cổ phần117 Tài khoản này dùng để hạch toán số chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu. Bên Có ghi: - Giá trị thặng dư vốn cổ phần tăng (phần chênh lệch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu). Bên Nợ ghi: - Giá ...
Đọc Thêm

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU Loại tài khoản này dùng để phản ảnh các loại nguồn vốn, các quỹ dự trữ, dự phòng rủi ro...và kết quả kinh doanh của Tổ chức tín dụng. Hạch toán loại tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Tổ chức tín dụng có quyền chủ động sử dụng các ...
Đọc Thêm

Tài khoản 56 – Thanh toán với các Ngân hàng ở nước ngoài116

Tài khoản 56 - Thanh toán với các Ngân hàng ở nước ngoài116 Tài khoản 562 - Thanh toán song biên Tài khoản này mở tại các Ngân hàng có quan hệ thanh toán với Ngân hàng ở nước ngoài dùng để phản ảnh các khoản thu, chi hộ ngoại tệ giữa Ngân hàng và từng Ngân hàng ở nước ...
Đọc Thêm

Tài khoản 5227 – Chuyển tiêu liên hàng đến năm trước

Tài khoản 5227 - Chuyển tiêu liên hàng đến năm trước Tài khoản này mở tại Hội sở chính của Ngân hàng để tập trung số dư các tài khoản liên hàng đến năm trước do các đơn vị liên hàng chuyển về để chuyển tiêu liên hàng. Bên Nợ ghi: - Số dư Nợ trên tài khoản liên hàng ...
Đọc Thêm

Tài khoản 5223 – Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu

Tài khoản 5223 - Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu Tài khoản này dùng để hạch toán các giấy báo liên hàng đến năm trước đã được đối chiếu. Đến hết ngày 31-12 hàng năm, số dư trên tài khoản 5213 được chuyển sang tài khoản 5223 thành số dư đầu năm mới của tài khoản này (không ...
Đọc Thêm

Tài khoản 522 – Thanh toán liên hàng năm trước trong toàn hệ thống Ngân hàng

Tài khoản 522 - Thanh toán liên hàng năm trước trong toàn hệ thống Ngân hàng Tài khoản 522 có các tài khoản cấp III sau: 5221 - Liên hàng đi năm trước. 5222 - Liên hàng đến năm trước. 5223 - Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu. 5224 - Liên hàng đến năm trước đợi đối chiếu ...
Đọc Thêm

Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu

Tài khoản 5214 - Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền các giấy báo liên hàng năm nay trên sổ đối chiếu có ghi nhưng Ngân hàng B chưa nhận được giấy báo liên hàng. Bên Nợ ghi: - Số tiền của các giấy báo Nợ liên hàng đợi đối ...
Đọc Thêm

Tài khoản 5211 – Liên hàng đi năm nay

Tài khoản 5211 - Liên hàng đi năm nay Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản phát sinh về giao dịch liên hàng đi năm nay với các đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng. Bên Nợ ghi: - Các khoản chi hộ đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng theo giấy báo Nợ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 519 – Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng Ngân hàng

Tài khoản 519 - Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng Ngân hàng Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản thanh toán khác (ngoài thanh toán liên hàng) giữa các đơn vị trong từng hệ thống Ngân hàng. Tài khoản 519 có các tài khoản cấp III sau: 5191 - Điều chuyển vốn 5192 - Thu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 514 – Thanh toán chuyển tiền năm trước tại Trung tâm thanh toán

Tài khoản 514 - Thanh toán chuyển tiền năm trước tại Trung tâm thanh toán Tài khoản cấp II này có các tài khoản cấp III sau: 5141 - Thanh toán chuyển tiền đi năm trước 5142 - Thanh toán chuyển tiền đến năm trước 5143 - Thanh toán chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý Tài khoản 5141 ...
Đọc Thêm

Tài khoản 5131 – Thanh toán chuyển tiền đi năm nay

Tài khoản 5131 - Thanh toán chuyển tiền đi năm nay Tài khoản này chỉ mở tại Trung tâm thanh toán để hạch toán các Lệnh chuyển tiền đi năm nay chuyển cho các chi nhánh trong hệ thống. Bên Nợ ghi : - Số tiền chuyển đi theo Lệnh chuyển Nợ. Bên Có ghi : - Số tiền chuyển ...
Đọc Thêm

Tài khoản 512 – Chuyển tiền năm trước của đơn vị chuyển tiền

Tài khoản 512 - Chuyển tiền năm trước của đơn vị chuyển tiền Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau: 5121 - Chuyển tiền đi năm trước 5122 - Chuyển tiền đến năm trước 5123 - Chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý Tài khoản 5121 - Chuyển tiền đi năm trước Tài khoản này mở ...
Đọc Thêm

Tài khoản 5112 – Chuyển tiền đến năm nay

Tài khoản 5112 - Chuyển tiền đến năm nay Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh chuyển tiền đến năm nay do Trung tâm thanh toán chuyển. Bên Nợ ghi: - Số tiền chuyển đến theo Lệnh chuyển Có. - Số tiền chuyển đến theo Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ. Bên ...
Đọc Thêm

Tài khoản 509 – Thanh toán khác giữa các Tổ chức tín dụng115

Tài khoản 509 - Thanh toán khác giữa các Tổ chức tín dụng115 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán khác bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ (ngoài những khoản thanh toán đã hạch toán vào các tài khoản thích hợp) giữa các tổ chức tín dụng Bên Nợ ghi: - Số tiền phải thu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 5012 – Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

Tài khoản 5012 - Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên Tài khoản này mở tại các Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ dùng để hạch toán toàn bộ các khoản phải thanh toán bù trừ với các Ngân hàng khác. Bên Có ghi: - Các khoản phải trả cho Ngân hàng khác. - ...
Đọc Thêm

Tài khoản 497- Phí phải trả114

Tài khoản 497- Phí phải trả114 Tài khoản này dùng để phản ánh số phí phải trả dồn tích khi tổ chức tín dụng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp. Hạch toán trên tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Số phí phải trả cho các nhà cung cấp ...
Đọc Thêm

Tài khoản 493- Lãi phải trả cho tiền vay

Tài khoản 493- Lãi phải trả cho tiền vay Tài khoản này dùng để phản ảnh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền vay Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Lãi phải trả cho tiền vay ...
Đọc Thêm

Tài khoản 49- Lãi và phí phải trả113

Tài khoản 49- Lãi và phí phải trả113 Tài khoản 491 - Lãi phải trả cho tiền gửi Tài khoản này dùng để phản ảnh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại Tổ chức tín dụng. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1 ...
Đọc Thêm

Tài khoản 4895 – Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra111

Tài khoản 4895 - Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra111 Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản cam kết ...
Đọc Thêm

Tài khoản 489- Dự phòng rủi ro khác

Tài khoản 489- Dự phòng rủi ro khác Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau: 4891- Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán khác 4892- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 4895- Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra109 4896- Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra110 4899- ...
Đọc Thêm

Tài khoản 487- Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi108

Tài khoản 487- Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi108 Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành. Tài khoản này chỉ được mở và sử dụng khi cơ chế tài chính cho phép hoặc có quy định cụ thể về ...
Đọc Thêm

Tài khoản 4861 – Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi

Tài khoản 4861 - Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ đã ký giữa hai bên. Bên Nợ ghi: - Giá trị ...
Đọc Thêm

Tài khoản 484- Quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban quản lý điều hành

Tài khoản 484- Quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban quản lý điều hành Tài khoản này dùng để phản ánh quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng Ban quản lý điều hành của tổ chức tín dụng được trích lập theo quy định của pháp luật. Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau: ...
Đọc Thêm

Tài khoản 483- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ106

Tài khoản 483- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ106 Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức tín dụng. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, ...
Đọc Thêm

Tài khoản 48- Các tài sản Nợ khác103

Tài khoản 48- Các tài sản Nợ khác103 Tài khoản 481- Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn104 Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối dùng để phản ánh số tiền đã nhận được của các tổ chức tín dụng thành viên để cấp tín dụng hợp vốn với mức tiền đã thỏa thuận trên ...
Đọc Thêm

Tài khoản 474 – Giao dịch kỳ hạn

Tài khoản 474 - Giao dịch kỳ hạn Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra theo hợp đồng cam kết có kỳ hạn đã ký giữa Ngân hàng và khách hàng để mua hay bán ngoại tệ theo tỷ giá thỏa thuận. Việc thanh toán và giao tiền được thực hiện ...
Đọc Thêm

Tài khoản 473 – Giao dịch hoán đổi (SWAP)

Tài khoản 473 - Giao dịch hoán đổi (SWAP) Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh. Tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

Tài khoản 4712 - Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiền Việt Nam chi ra mua ngoại tệ hay thu vào do bán ngoại tệ tương ứng với giá trị ngoại tệ mua vào hay bán ra thuộc tài khoản 4911 “Mua, bán ngoại tệ kinh doanh”. Bên Nợ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 47 – Các giao dịch ngoại hối

Tài khoản 47 - Các giao dịch ngoại hối Tài khoản 471 - Mua bán ngoại tệ kinh doanh Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ kinh doanh mua bán của Tổ chức tín dụng. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Thực hiện xác định kết quả kinh ...
Đọc Thêm

TK 466- Các khoản phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng

Tài khoản 466- Các khoản phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng99 Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau: 4661- Các khoản phải trả các chi nhánh 4662- Các khoản phải trả Hội sở chính Tài khoản 4661- Các khoản phải trả các chi nhánh Tài khoản này mở tại ...
Đọc Thêm

Tài khoản 4599- Các khoản chờ thanh toán khác

Tài khoản 4599- Các khoản chờ thanh toán khác Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản tiền Tổ chức tín dụng đang chờ thanh toán phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những nội dung đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp. Bên Có ghi: - Số tiền chưa được thanh toán. Bên Nợ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 458- Chênh lệch mua bán nợ chờ xử lý

Tài khoản 458- Chênh lệch mua bán nợ chờ xử lý Tài khoản này dùng để phản ảnh khoản chênh lệch giữa giá bán hoặc mua nợ với nợ gốc (nợ đang được hạch toán nội bảng) được bán hoặc mua lại chưa được xử lý. Bên Có ghi: - Số chênh lệch giá mua lại nợ nhỏ hơn khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 4538 – Các loại thuế khác

Tài khoản 4538 - Các loại thuế khác Tài khoản 4539 - Các khoản phải nộp khác Các tài khoản này dùng để phản ảnh quan hệ giữa Tổ chức tín dụng với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp, phản ảnh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Tổ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 4534 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 4534 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp và tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN). Bên Nợ ghi: - Số thuế TNDN đã nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Số thuế TNDN được miễn ...
Đọc Thêm

TK 4523 – Thanh toán với KH về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

Tài khoản 4523 - Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý mà Tổ chức tín dụng cần phải thanh toán với khách hàng. Tài khoản này hạch toán đối ứng với tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 45 – Các khoản phải trả cho bên ngoài

Tài khoản 45 - Các khoản phải trả cho bên ngoài Tài khoản 451 - Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải trả phát sinh về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định như: nhận vốn xây dựng cơ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 44 – Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay95

Tài khoản 44 - Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay95 Tài khoản 441 - vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong ...
Đọc Thêm

431- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

431- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam 434- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng Các tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị của giấy tờ có giá phát hành theo mệnh giá khi Tổ chức tín dụng đi vay bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá và ...
Đọc Thêm

Tài khoản 4277 – Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

Tài khoản 4277 - Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính Các tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh, đảm bảo thuê tài chính bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của khách hàng gửi tại Tổ chức tín dụng. Bên Có ghi: - Số tiền ký quỹ khách hàng nộp vào. Bên ...
Đọc Thêm

Tài khoản 4264- Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ93

Tài khoản 4264- Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ93 Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ của khách hàng nước ngoài chuyên dùng vào mục đích nhất định gửi tại tổ chức tín dụng. Nội dung và phương pháp hạch toán trên tài khoản này giống tài khoản 4214 - Tiền gửi vốn chuyên ...
Đọc Thêm

Tài khoản 425 – Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam

Tài khoản 425 - Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam của tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam - đơn vị không thường trú (ví dụ như các đại sứ quán, lãnh sự quán, các tổ chức quốc tế, các đại ...
Đọc Thêm

Tài khoản 422 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

Tài khoản 422 - Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ của khách hàng trong nước gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, vốn chuyên dùng tại Ngân hàng (tại Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng chỉ được nhận tiền gửi có kỳ hạn trên ...
Đọc Thêm

Tài khoản 418- Vay các Ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ

Tài khoản 418- Vay các Ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ảnh số ngoại tệ Tổ chức tín dụng vay các Ngân hàng ở nước ngoài hoặc số tiền vay đã quá hạn trả. Nội dung hạch toán tài khoản 4181 giống như nội dung hạch toán tài khoản 4031. Nội dung ...
Đọc Thêm

Tài khoản 413- Tiền gửi của các Ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

Tài khoản 413- Tiền gửi của các Ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam của các Ngân hàng ở nước ngoài gửi tại Tổ chức tín dụng. Nội dung hạch toán tài khoản 413 giống như nội dung hạch toán tài khoản 411. Tài khoản 414- ...
Đọc Thêm

Tài khoản 404 – Vay Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

Tài khoản 404 - Vay Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ảnh số ngoại tệ Tổ chức tín dụng vay Ngân hàng Nhà nước. Tài khoản 404 có các tài khoản cấp III sau: 4041 - Nợ vay trong hạn. 4049 - Nợ quá hạn. Nội dung hạch toán tài khoản 4041 giống ...
Đọc Thêm

Tài khoản 403 – Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

Tài khoản 403 - Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam Tổ chức tín dụng vay Ngân hàng Nhà nước theo các hình thức tái cấp vốn. Tài khoản 403 có các tài khoản cấp III như sau: 4031 - Vay theo hồ sơ tín dụng ...
Đọc Thêm

Tài khoản 397 – Phí phải thu87

Tài khoản 397 - Phí phải thu87 Tài khoản này dùng để phản ánh số phí phải thu trong quá trình hoạt động của tổ chức tín dụng. Hạch toán trên tài khoản này cần phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Phí từ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng được ghi nhận trên cơ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 394- Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

Tài khoản 394- Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng Tài khoản này dùng để phản ảnh số lãi phải thu dồn tích tính trên hoạt động tín dụng. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1- Lãi từ hoạt động tín dụng được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi ...
Đọc Thêm

Tài khoản 391 – Lãi phải thu từ tiền gửi

Tài khoản 391 - Lãi phải thu từ tiền gửi Tài khoản này dùng để phản ảnh số lãi phải thu dồn tích tính trên số tiền gửi mà Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Tổ chức tín dụng khác. Tài khoản 391 có các tài khoản cấp III sau: 3911 - Lãi ...
Đọc Thêm

Tài khoản 387- Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng

Tài khoản 387- Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý. Tổ chức tín dụng phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý ...
Đọc Thêm

Tài khoản 3832- Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

Tài khoản 3832- Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ Công ty cho thuê tài chính đã chi ra để mua sắm tài sản cho thuê tài chính trước thời điểm cho thuê tài chính. Nội dung hạch toán tài khoản 3832 giống ...
Đọc Thêm

Tài khoản 3822- Ủy thác cấp tín dụng bằng ngoại tệ

Tài khoản 3822- Ủy thác cấp tín dụng bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền ngoại tệ tổ chức tín dụng chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác để thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng theo thỏa thuận hợp đồng ủy thác đã ký kết. Nội dung hạch toán tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 379- Dự phòng rủi ro

Tài khoản 379- Dự phòng rủi ro Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản mua nợ. Tài khoản 379 ...
Đọc Thêm

Tài khoản 3699- Các khoản phải thu khác

Tài khoản 3699- Các khoản phải thu khác Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải thu khác của Tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những khoản tiền đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp. Bên Nợ ghi: - Số tiền Tổ chức tín dụng phải thu. Bên Có ...
Đọc Thêm

Tài khoản 3662 – Các khoản phải thu từ Hội sở chính

Tài khoản 3662 - Các khoản phải thu từ Hội sở chính Tài khoản này mở tại các chi nhánh của tổ chức tín dụng, để phản ánh các khoản phải thu Hội sở chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - Các khoản phải thu Hội sở chính ...
Đọc Thêm

Tài khoản 362 – Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng ngoại tệ

Tài khoản 362 - Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản bằng ngoại tệ mà Hội sở chính của Tổ chức tín dụng tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ cho các văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài... Tài khoản này có các tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 36 – Các khoản phải thu nội bộ

Tài khoản 36 - Các khoản phải thu nội bộ Tài khoản 361 - Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng đồng Việt Nam Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản bằng đồng Việt Nam mà Tổ chức tín dụng cấp vốn cho các công ty trực thuộc, tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ và các ...
Đọc Thêm

Tài khoản 3592- Phải thu khác

Tài khoản 3592- Phải thu khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu không được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng. Nội dung hạch toán tài khoản 3592 giống nội dung hạch ...
Đọc Thêm

Tài khoản 355- Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ

Tài khoản 355- Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ Tài khoản này dùng để phản ảnh các chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ như đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản bảo đảm nợ để bán hoặc khai thác; thuê trông coi bảo vệ, bảo hiểm cho tài sản bảo đảm ...
Đọc Thêm

Tài khoản 3535 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại77

Tài khoản 3535 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại77 Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại = Chênh lệch tạm ...
Đọc Thêm

Tài khoản 353 – Thanh toán với Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 353 - Thanh toán với Ngân sách Nhà nước Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền thuế, khấu hao cơ bản... Tổ chức tín dụng tạm ứng để nộp Ngân sách Nhà nước hay các khoản chờ Ngân sách Nhà nước thanh toán (các khoản bù chênh lệch lãi suất cho vay ưu đãi...) Tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 351- Ký quỹ, thế chấp, cầm cố

Tài khoản 351- Ký quỹ, thế chấp, cầm cố Tài khoản này dùng để phản ảnh các tài sản (75tài sản cố định, nhà cửa, đất đai...), tiền của Tổ chức tín dụng mang thế chấp, cầm cố, ký quỹ tại các Tổ chức tín dụng khác trong các quan hệ kinh tế, tín dụng... Hạch toán tài khoản này ...
Đọc Thêm

Tài khoản 349 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Tài khoản 349 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng (giảm) các khoản dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn. Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau: 1. Việc trích lập dự ...
Đọc Thêm

Tài khoản 344 – Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam

Tài khoản 344 - Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam Tài khoản 348 - Đầu tư dài hạn khác bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đầu tư dài hạn khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, vốn ...
Đọc Thêm

Tài khoản 343 – Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam73

Tài khoản 343 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam73 Tài khoản 347 - Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngoại tệ74 Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị khoản đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá ...
Đọc Thêm

Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:

Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định: - Nếu giá đánh giá lại của tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn thì khoản chênh lệch này được xử lý như sau: + Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá ...
Đọc Thêm

Tài khoản 342 – Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam

Tài khoản 342 - Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam Tài khoản 346 - Vốn góp liên doanh bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ vốn góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi ...
Đọc Thêm

Tài khoản 323 – Sửa chữa tài sản cố định

Tài khoản 323 - Sửa chữa tài sản cố định Tài khoản này dùng để phản ảnh chi phí sửa chữa tài sản cố định và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa tài sản cố định. Trường hợp sửa chữa thường xuyên không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳng vào chi phí trong kỳ. Nội ...
Đọc Thêm

Tài khoản 322 – Chi phí xây dựng cơ bản

Tài khoản 322 - Chi phí xây dựng cơ bản Tài khoản này chỉ sử dụng trong thời gian tiến hành xây dựng cơ bản để phản ảnh các vật liệu, dụng cụ và thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Chi phí chuẩn bị ...
Đọc Thêm

Tài khoản 313 – Vật liệu

Tài khoản 313 - Vật liệu Tài khoản này dùng để phản ảnh các loại vật liệu sử dụng ở Tổ chức tín dụng như giấy tờ in, vật liệu văn phòng, phụ tùng thay thế, xăng, dầu... Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 3054 – Hao mòn bất động sản đầu tư67

Tài khoản 3054 - Hao mòn bất động sản đầu tư67 Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư đang nắm giữ. Tài khoản này chỉ mở và sử dụng tại các công ty con có chức năng kinh doanh bất động sản (áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ...
Đọc Thêm

Tài khoản 304 – Bất động sản đầu tư64

Tài khoản 304 - Bất động sản đầu tư64 Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động bất động sản đầu tư theo nguyên giá của bất động sản đầu tư. Tài khoản này chỉ mở và sử dụng tại các công ty con có chức năng kinh doanh bất động sản (áp ...
Đọc Thêm

Tài khoản 302 – Tài sản cố định vô hình

Tài khoản 302 - Tài sản cố định vô hình Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ tài sản cố định vô hình của Tổ chức tín dụng. Hạch toán tài khoản này thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04-Tài sản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 29 – Nợ cho vay được khoanh

Tài khoản 29 - Nợ cho vay được khoanh Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền Tổ chức tín dụng cho các khách hàng vay đã quá hạn trả và đã được Chính phủ chấp thuận cho các khoản nợ quá hạn này không phải trả lãi để chờ xử lý. Nội dung hạch toán các tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 284 – Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm

Tài khoản 284 - Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và không còn đối tượng để thu nợ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và không còn đối tượng để thu của Ngân hàng thương mại được xử lý theo Quyết định của Thủ tướng ...
Đọc Thêm

Tài khoản 2812- Các khoản nợ chờ xử lý khác đã có tài sản xiết nợ, gán nợ

Tài khoản 2812- Các khoản nợ chờ xử lý khác đã có tài sản xiết nợ, gán nợ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ chưa thu được chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ cho tổ chức tín dụng ngoài các khoản đã hạch toán vào tài khoản 2811. Bên Nợ ghi: ...
Đọc Thêm

269 – Dự phòng rủi ro

269 - Dự phòng rủi ro Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ...
Đọc Thêm

Tài khoản 279 – Dự phòng phải thu khó đòi57

Tài khoản 279 - Dự phòng phải thu khó đòi57 Tài khoản 279 có các tài khoản cấp III sau: 2791 - Dự phòng cụ thể 2792 - Dự phòng chung Nội dung hạch toán các tài khoản 2791, 2792 giống nội dung hạch toán các tài khoản 2091, 2092. Tài khoản 28 - Các khoản nợ chờ xử lý ...
Đọc Thêm

264 – Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

264 - Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ và vàng. Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau 2641 - Nợ trong hạn 2642 - Nợ quá hạn Nội dung ...
Đọc Thêm

Tài khoản 253 – Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức

Tài khoản 253 - Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức, cá nhân khác46 Tài khoản 253 có các tài khoản cấp III sau: 2531 - Nợ trong hạn 2532 - Nợ quá hạn Nội dung hạch toán các tài khoản 2531, 2532 giống nội dung hạch toán các tài khoản 2011, 2012. Tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 242- Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ

Tài khoản 242- Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ tổ chức tín dụng bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán. Nội dung và phương pháp hạch ...
Đọc Thêm

Tài khoản 229- Dự phòng rủi ro

Tài khoản 229- Dự phòng rủi ro Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền đã ứng trước cho tổ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 215 – Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng36

Tài khoản 215 - Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng36 Tài khoản 215 có các tài khoản cấp III sau: 2151 - Nợ trong hạn 2152 - Nợ quá hạn Nội dung hạch toán các tài khoản 2151, 2152 giống nội dung hạch toán các tài khoản 2011, 2012. Tài khoản 216- Cho vay dài hạn bằng ...
Đọc Thêm

Tài khoản 21- Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

Tài khoản 21- Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền (số tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ) Tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước vay ngắn hạn. Tài khoản 21 có các tài khoản cấp II sau: 211 - ...
Đọc Thêm

Tài khoản 202- Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ29

Tài khoản 202- Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ29 Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền tổ chức tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác vay và các khoản vay được tổ chức tín dụng gia hạn nợ hoặc đã quá hạn trả. Tài khoản 202 có các tài khoản ...
Đọc Thêm

Tài khoản 169- Dự phòng rủi ro chứng khoán

Tài khoản 169- Dự phòng rủi ro chứng khoán Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với chứng khoán giữ đến ngày ...
Đọc Thêm

Tài khoản 159- Dự phòng rủi ro chứng khoán

Tài khoản 159- Dự phòng rủi ro chứng khoán Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với chứng khoán đầu tư sẵn ...
Đọc Thêm

Tài khoản 151 – Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phươn

Tài khoản 151 - Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ), chứng khoán chính quyền địa phương mà tổ chức tín dụng đang đầu tư. Tài khoản 152- ...
Đọc Thêm

Tài khoản 15 – Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán25

Tài khoản 15 - Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán25 Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán của Chính phủ, chính quyền địa phương hay tổ chức trong nước, nước ngoài phát hành mà tổ chức tín dụng đang đầu tư. Tài khoản này ...
Đọc Thêm

Tài khoản 141 – Chứng khoán Nợ

Tài khoản 141 - Chứng khoán Nợ Tài khoản này dùng để theo dõi các loại chứng khoán thuộc loại chứng khoán Nợ. Chứng khoán Nợ là loại chứng khoán mà bên phát hành phải thực hiện những cam kết mang tính ràng buộc đối với bên nắm giữ chứng khoán theo những điều kiện cụ thể về thời hạn ...
Đọc Thêm

Tài khoản 14- Chứng khoán kinh doanh24

Tài khoản 14- Chứng khoán kinh doanh24 Tài khoản 14 - Chứng khoán kinh doanh có các tài khoản cấp II sau: Tài khoản 141 - Chứng khoán Nợ Tài khoản 142 - Chứng khoán vốn Tài khoản 148 - Chứng khoán kinh doanh khác Tài khoản 149 - Dự phòng rủi ro chứng khoán Nội dung hạch toán các ...
Đọc Thêm

Tài khoản 135 – Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước

Tài khoản 135 - Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng gửi tại các tổ chức tín dụng khác trong nước. Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau: 1351 - Vàng gửi không kỳ hạn 1352 - ...
Đọc Thêm

Tài khoản 133 – Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

Tài khoản 133 - Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ của Tổ chức tín dụng được phép gửi tại các tổ chức tài chính ở nước ngoài. Tài khoản 133 có các tài khoản cấp III sau: 1331 - Tiền gửi không kỳ hạn 1332 - Tiền ...
Đọc Thêm

Tài khoản 13- Tiền, vàng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác

Tài khoản 13- Tiền, vàng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của Tổ chức tín dụng khác kèm theo các chứng từ gốc (uỷ ...
Đọc Thêm

Đầu tư giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với NHNH

Tài khoản 122- Đầu tư vào các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân ...
Đọc Thêm

Tài khoản 1116 – Tiền ký quỹ bảo lãnh

Tài khoản 1116 - Tiền ký quỹ bảo lãnh Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam của Tổ chức tín dụng bảo lãnh gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Bên Nợ ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh gửi vào Ngân hàng Nhà nước. Bên Có ghi: - Số ...
Đọc Thêm

Tài khoản 1058 – Kim loại quý, đá quý khác

Tài khoản 1058 - Kim loại quý, đá quý khác Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị kim loại quý, đá quý của tổ chức tín dụng. Nội dung hạch toán trên tài khoản này giống nội dung hạch toán trên tài khoản 1051 - Vàng tại đơn vị. Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi ...
Đọc Thêm

Tài khoản 1051 – Vàng tại đơn vị

Tài khoản 1051 - Vàng tại đơn vị Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị vàng của tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng nhập kho. Bên Có ghi: - Giá trị vàng xuất kho. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tồn kho tại đơn vị. Hạch toán chi tiết: - ...
Đọc Thêm

Tài khoản 1033 – Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

Tài khoản 1033 - Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ gửi đi Tổ chức tín dụng khác để nhờ tiêu thụ. Bên Nợ ghi: - Giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ. Bên Có ghi: - Giá trị ngoại tệ đã được tiêu thụ. Số dư ...
Đọc Thêm

Tài khoản 1019 – Tiền mặt đang vận chuyển

Tài khoản 1019 - Tiền mặt đang vận chuyển Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt xuất từ quỹ tiền mặt tại đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại quỹ của mình thì các Tổ chức tín dụng không phải hạch ...
Đọc Thêm

Hạch toán chi tiết16:

Hạch toán chi tiết16: Mở 02 tài khoản chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm. - Tiền mặt thu theo túi niêm phong. Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ (sổ tờ rời) ghi đầy đủ các khoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật ký chứng ...
Đọc Thêm

VỐN KHẢ DỤNG VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

VỐN KHẢ DỤNG VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ Loại tài khoản này phản ảnh số hiện có cũng như tình hình biến động của số vốn khả dụng, các khoản đầu tư của Tổ chức tín dụng. Bao gồm tiền mặt bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, các phương tiện thanh toán thay tiền, kim loại quý, đá quý, ...
Đọc Thêm

Phương pháp hạch toán trên các tài khoản:

Phương pháp hạch toán trên các tài khoản: 6.1. Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Các tài khoản trong bảng chia làm ba loại: - Loại tài khoản thuộc tài sản Có : luôn luôn có số dư Nợ. - Loại tài khoản thuộc tài ...
Đọc Thêm

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.8 Hệ thống tài khoản kế toán này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng. 2. Các Tổ chức tín dụng chỉ được mở và sử ...
Đọc Thêm

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền (khái niệm tiền và tương đương tiền) 9. Dự phòng, công nợ tiềm ẩn và tài sản chưa xác định 10. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: - Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại ...
Đọc Thêm

Chính sách kế toán áp dụng tại TCTD

Chính sách kế toán áp dụng tại TCTD 1. Chuyển đổi tiền tệ: nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền và ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh. 2. Nguyên tắc thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính 3. Công cụ tài chính phái sinh và kế toán phòng ngừa rủi ...
Đọc Thêm

Các hình thức và nội dung báo cáo tài chính giữa niên độ

Các hình thức và nội dung báo cáo tài chính giữa niên độ 1. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ bao gồm: - Bảng cân đối kế toán dạng đầy đủ: Mẫu số B 02a/TCTD - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng đầy đủ: Mẫu số B 03a/TCTD - Báo cáo lưu chuyển ...
Đọc Thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CỦA TCTD

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CỦA TCTD Điều 23. Đối tượng lập Báo cáo tài chính tổng hợp Các TCTD là đơn vị kế toán đầu mối hoặc được chỉ định là đại diện cho một loại hình/một nhóm TCTD hoạt động và hạch toán độc lập với nhau phải lập báo cáo tài chính tổng hợp để phản ...
Đọc Thêm

Yêu cầu thuyết minh bổ sung về Báo cáo tài chính hợp nhất

Yêu cầu thuyết minh bổ sung về Báo cáo tài chính hợp nhất Các TCTD khi lập báo cáo tài chính hợp nhất cần thực hiện giải trình bổ sung một số thông tin sau trong phần thuyết minh báo cáo tài chính: 1. Các TCTD là công ty mẹ nhưng không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất ...
Đọc Thêm

Đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất

Đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất 1. Tất cả các TCTD có một hoặc nhiều công ty con đều phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, ngoại trừ các trường hợp quy định tại đoạn 05 của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25. 2. Các TCTD là công ty mẹ khi lập báo cáo ...
Đọc Thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TCTD

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TCTD Điều 16. Đối tượng lập báo cáo tài chính15 Tất cả các TCTD đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính. Điều 17. Hệ thống báo cáo tài chính đối với TCTD 1. Báo cáo tài chính của TCTD là báo cáo tài chính được lập trên cơ sở số liệu của ...
Đọc Thêm

Thời gian công khai

Thời gian công khai - Thời gian công khai báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày đối với các TCTD là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn, và chậm nhất là 120 ngày đối với các TCTD còn lại tính từ ngày kết thúc năm tài chính của TCTD. - Thời ...
Đọc Thêm

Kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính Việc kiểm toán báo cáo tài chính các TCTD được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 14. Công khai báo cáo tài chính14 1. Đối tượng công khai a) Tất cả các TCTD phải công khai báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của tổ chức ...
Đọc Thêm

Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước13 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Là đầu mối tiếp nhận Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán bằng báo cáo điện tử theo quy định tại điểm a.2, điểm a.3 và điểm b Khoản ...
Đọc Thêm

Trách nhiệm của TCTD

Trách nhiệm của TCTD12 1. Người đại diện theo pháp luật của TCTD chịu trách nhiệm tổ chức lập và trình bày Báo cáo tài chính đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và trung thực về các thông tin trên Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán của đơn vị ...
Đọc Thêm

Quy trình nộp Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán11

. Quy trình nộp Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán11 1. Quy trình nộp Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán bằng báo cáo điện tử cho Ngân hàng Nhà nước a) Ngân hàng và TCTD phi ngân hàng a.1. Trụ sở chính TCTD mà Nhà nước nắm giữ ...
Đọc Thêm

Lập và nộp Bảng cân đối tài khoản kế toán10

Lập và nộp Bảng cân đối tài khoản kế toán10 1. Bảng cân đối tài khoản kế toán là báo cáo kế toán phản ánh chi tiết tình hình tài chính và hoạt động của TCTD và/ hoặc đơn vị TCTD (Mẫu A01/TCTD). 2. Yêu cầu khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán a) Trường hợp phát sinh ...
Đọc Thêm

Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Thời hạn nộp báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính năm a) Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán - Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của TCTD chưa kiểm toán chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; - Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm hợp nhất ...
Đọc Thêm

Đơn vị lập báo cáo tài chính

Đơn vị lập báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính năm a) TCTD lập các mẫu báo cáo tài chính để phản ánh các thông tin kinh tế - tài chính của pháp nhân TCTD theo mẫu quy định tại Mục 1 - Báo cáo tài chính - Chương II, Chế độ này. b)7 Trường hợp các chi ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc lập báo cáo tài chính6

Nguyên tắc lập báo cáo tài chính6 Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam về trình bày báo cáo tài chính, bao gồm: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so ...
Đọc Thêm

Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1.3 Chế độ này quy định về nội dung, phương pháp lập, trình bày và các nội dung khác có liên quan đến Báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật ...
Đọc Thêm

Trình bày báo cáo tài chính:

Trình bày báo cáo tài chính: 8.1. Báo cáo tình hình tài chính: - Số dư Nợ TK 142- "Tiền gửi ký quỹ" được trình bày trong chỉ tiêu 7. Tài sản ngắn hạn khác - Mã số 137 của Báo cáo tình hình tài chính. - Số dư Nợ TK 246- “Quỹ bù trừ” được trình bày trong chỉ ...
Đọc Thêm

Trường hợp Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung:

Trường hợp Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung: Khi Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung, Công ty chứng khoán thực hiện hạch toán kế toán đối với thành viên không bù trừ như nhà đầu tư. (Công ty chứng khoán mở chi tiết TK 114, 324, 119, TK ngoài bảng để theo ...
Đọc Thêm

Khi Nhà đầu tư rút tiền ký quỹ, ghi:

Khi Nhà đầu tư rút tiền ký quỹ, ghi: Nợ TK 3243- Phải trả tiền gửi ký quỹ của nhà đầu tư Có TK 1143- Tiền gửi ký quỹ của nhà đầu tư 4.5. Khi Công ty chứng khoán nhận lãi từ giao dịch chứng khoán phái sinh (lãi vị thế) của nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 1143- Tiền ...
Đọc Thêm

. Khi Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ giao dịch chứng khoán

. Khi Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai cho nhà đầu tư: Công ty chứng khoán mở TK chi tiết của TK 114: TK 1143- Tiền gửi ký quỹ của nhà đầu tư để theo dõi tiền gửi ký quỹ của nhà đầu tư. (Công ty chứng ...
Đọc Thêm

Khi Công ty chứng khoán nhận các tài sản đem đi ký quỹ về, ghi:

Khi Công ty chứng khoán nhận các tài sản đem đi ký quỹ về, ghi: Nợ các TK 121, 122, 124 (Chi tiết các TK đem đi ký quỹ) Có các TK 121111, 122111, 124111 3.2.5. Khi Công ty chứng khoán ký quỹ bằng tài sản để thực hiện giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai, ...
Đọc Thêm

Công ty chứng khoán mở thêm các Tài khoản (TK) sau:

Công ty chứng khoán mở thêm các Tài khoản (TK) sau: - TK 142- Tiền gửi ký quỹ; - TK 119- Tiền gửi ký quỹ của nhà đầu tư tại VSD; - TK 246 - Quỹ bù trừ; - Mở TK chi tiết của các TK 121, 122, 124: (TK 121111, 122111, 124111) để theo dõi Chứng khoán đem đi ...
Đọc Thêm

Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Trong phần này, đơn vị phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của đơn vị ...
Đọc Thêm

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán - Trong phần này, đơn vị phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính: a) Nguyên tắc ghi nhận thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn): - Có tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

Nguyên tắc kế toán nợ phải trả a) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả về tiền chi trả BH: - Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán tiền chi trả BH cho người gửi tiền; - Có theo dõi nợ phải trả theo từng người gửi tiền không? - Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn ...
Đọc Thêm

Các chính sách kế toán áp dụng

Các chính sách kế toán áp dụng (1) Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán - Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. - Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong hoạt ...
Đọc Thêm

Số quỹ hiện có cuối kỳ (Mã số 13)

Số quỹ hiện có cuối kỳ (Mã số 13) Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng nghiệp vụ hiện còn cuối kỳ của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có cuối kỳ của TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ trên sổ Cái. Mã số 13 = Mã số 09 ...
Đọc Thêm

Thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG (Mã số 05)

Thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG (Mã số 05) Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng nghiệp vụ tăng do thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG bị phá sản trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 337 ...
Đọc Thêm

Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng

Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ 1. Mục đích của Báo cáo tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ Báo cáo này chỉ được lập ở Trụ sở chính để phản ánh tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ ...
Đọc Thêm

Chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 06)

Chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 06) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị như: chi phí lưu ký chứng khoán và chi phí hoạt động đầu tư khác. Mã số ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư nguồn vốn

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi 3.1. Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 01) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo ...
Đọc Thêm

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ - Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: Hoạt động BHTG, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của đơn ...
Đọc Thêm

Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34)

Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. Chỉ tiêu này không ...
Đọc Thêm

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính a) Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên ...
Đọc Thêm

Tiền chi đầu tư khác (Mã số 25)

Tiền chi đầu tư khác (Mã số 25) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo (kể cả tiền chi trả nợ để mua trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu ...
Đọc Thêm

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Mã số 22)

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán ...
Đọc Thêm

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư a) Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên ...
Đọc Thêm

Tiền thu phí BHTG (Mã số 05)

Tiền thu phí BHTG (Mã số 05) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền phí BHTG đã thu trong kỳ, kể cả các khoản phí BHTG đã thu phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các ...
Đọc Thêm

Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02)

Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả trong kỳ do mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động BHTG, kể cả số tiền đã thanh toán các khoản nợ phải trả hoặc ...
Đọc Thêm

Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3.1. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động BHTG: Luồng tiền từ hoạt động BHTG phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền ra liên quan đến hoạt động BHTG trong kỳ. a) Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và ...
Đọc Thêm

Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 1. Bổ sung nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đơn vị phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động: Hoạt động BHTG, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo ...
Đọc Thêm

Chi hoạt động BHTG (Mã số 11):

Chi hoạt động BHTG (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi hoạt động BHTG, bao gồm: chi hoạt động BH (chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG, chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm soát đặc biệt, tham gia quản lý, thanh ...
Đọc Thêm

Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động

Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động 1. Nội dung và kết cấu báo cáo a) Báo cáo kết quả hoạt động phản ánh tình hình và kết quả hoạt động trong kỳ của đơn vị, bao gồm kết quả từ hoạt động BHTG, kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động ...
Đọc Thêm

Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 416)

Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 - Lợi nhuận ...
Đọc Thêm

Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn hoạt động thuộc sở hữu của chủ sở hữu như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận và lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản,... Mã số 410 = Mã số 411 ...
Đọc Thêm

Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 317)

Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 317) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà đơn vị sẽ phải thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 3387 - Doanh thu chưa thực ...
Đọc Thêm

Nợ phải trả (Mã số 310)

Nợ phải trả (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo, như: các khoản vay và nợ thuê tài chính, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí ...
Đọc Thêm

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 220)

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 220) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá TSCĐ đang mua sắm, chi phí đầu tư XDCB, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư ...
Đọc Thêm

Hàng tồn kho (Mã số 140)

Hàng tồn kho (Mã số 140) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ. đ) ...
Đọc Thêm

Các khoản phải thu (Mã số 130)

Các khoản phải thu (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo (sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG, phải thu khác của khách hàng, trả trước ...
Đọc Thêm

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120)

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán a) Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ...
Đọc Thêm

Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho BHTG Việt Nam

Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho BHTG Việt Nam 1. Mẫu báo cáo tài chính năm Mẫu báo cáo tài chính năm áp dụng cho BHTG Việt Nam được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ Mẫu báo cáo tài chính giữa ...
Đọc Thêm

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho BHTG Việt Nam bao gồm 06 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - BHTG - Báo cáo kết quả hoạt động ...
Đọc Thêm

Kết chuyển số thu hoạt động BHTG thuần vào tài khoản 911

Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số thu hoạt động BHTG thuần vào tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động, ghi: Nợ TK 511 - Thu hoạt động BHTG Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động. b) Kết chuyển chi hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ và giá vốn của ...
Đọc Thêm

Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động

Tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động của đơn vị trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động của đơn vị bao gồm: Kết quả hoạt động BHTG, kết quả hoạt động tài chính và ...
Đọc Thêm

Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính:

Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính: - Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ kế toán này lớn hơn số đã trích lập kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 642 ...
Đọc Thêm

Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho cán bộ

Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho cán bộ , nhân viên của đơn vị, trích BH xã hội, BH y tế, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như BH nhân thọ, BH hưu trí tự nguyện...) của viên chức quản lý, cán bộ nhân viên và người ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự ...
Đọc Thêm

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của đơn vị gồm: - Các khoản chi phí về lương (tiền lương, thù lao đối với viên chức quản lý, tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản chi ...
Đọc Thêm

Khi phát sinh các khoản CP liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư từ nguồn vốn

Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, ghi: Nợ TK 6351 - Chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có các TK 111, 112, 141, 331,... b) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động ...
Đọc Thêm

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Tài khoản 635 - Chi phí tài chính 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí vay vốn, chi phí bán các khoản đầu tư;... b) Tài ...
Đọc Thêm

Khi tạm ứng tiền cho người lao động trong đơn vị

Khi tạm ứng tiền cho người lao động trong đơn vị để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hoạt động BHTG, căn cứ vào chứng từ tạm ứng, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112,.. b) Khi quyết toán số chi tạm ứng trên cơ sở bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 631 – Chi hoạt động BHTG

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 631 - Chi hoạt động BHTG Bên Nợ: Chi hoạt động BHTG đã phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chi hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động. Tài khoản 631 không có số dư ...
Đọc Thêm

Tài khoản 631 – Chi hoạt động BHTG

Tài khoản 631 - Chi hoạt động BHTG 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của hoạt động BHTG trong kỳ của đơn vị, gồm các loại chi phí sau: - Chi hoạt động BH: + Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên ...
Đọc Thêm

Kế toán phân phối thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:

Kế toán phân phối thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để ...
Đọc Thêm

Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn:

Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn: + Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 1282 -Trái phiếu Nợ TK 1283 - Tín phiếu Có các TK 111, 112,... + Định kỳ tính số lãi phải thu từng kỳ kế toán từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ ...
Đọc Thêm

Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi:

Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (số tiền gốc) Có TK 51511 - Lãi tiền gửi (số tiền lãi của kỳ đáo hạn) Có TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi (số tiền lãi đã ghi vào ...
Đọc Thêm

Kế toán thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:

Kế toán thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: a1) Kế toán doanh thu lãi tiền gửi có kỳ hạn: - Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước: + Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi: Nợ TK 1281 - Tiền gửi có ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ để xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi; - Trích một phần thu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi mà BHTG Việt Nam được phép đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao và doanh thu hoạt động tài chính khác ...
Đọc Thêm

Các khoản giảm trừ thu hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ

Các khoản giảm trừ thu hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ...
Đọc Thêm

Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán

Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động tư vấn, đào tạo cho các tổ chức tham gia BHTG theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK ...
Đọc Thêm

Kế toán thu hoạt động tài chính

Kế toán thu hoạt động tài chính (trích một phần từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi): a1) Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích để trang trải chi phí hoạt động và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 – Thu hoạt động BHTG

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG Bên Nợ: - Xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Các khoản giảm trừ; - Kết chuyển thu hoạt động BHTG vào tài khoản 911 - Xác định kết quả ...
Đọc Thêm

Tài khoản 511 – Thu hoạt động BHTG

Tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu hoạt động BHTG của đơn vị trong một kỳ kế toán, gồm: a1) Thu hoạt động tài chính (trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi). a2) Thu ...
Đọc Thêm

Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trường hợp được NSNN, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc dùng kinh phí dự án, viện trợ không hoàn lại để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, khi việc mua TSCĐ, đầu tư XDCB hoàn thành tài sản được ...
Đọc Thêm

Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định 1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi đơn vị ...
Đọc Thêm

Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án

Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án b1) Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,... Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612). Nếu được viện trợ ...
Đọc Thêm

Nguồn kinh phí NSNN cấp

Nguồn kinh phí NSNN cấp a1) Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự toán chi chương trình, dự án: - Khi đơn vị nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi dự án, kế toán phải theo dõi chi tiết dự toán chi dự án được giao, số đã rút và ...
Đọc Thêm

Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 461

Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án Bên Nợ: - Số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp lại cho NSNN hoặc nhà tài trợ; - Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án; - Kết chuyển số ...
Đọc Thêm

Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí dự án

Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án 1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí chương trình, dự án do NSNN cấp hoặc được viện trợ không hoàn lại theo chương trình, dự án. b) Tài khoản 461 ...
Đọc Thêm

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động:

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động: - Trường hợp lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212). - Trường hợp lỗ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212) Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động ...
Đọc Thêm

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động BHTG (lãi, lỗ) và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của BHTG Việt Nam. TK 421 chỉ sử dụng ở Trụ sở chính. b) Việc phân phối kết ...
Đọc Thêm

Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ

Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ dùng cho hoạt động dự án bằng nguồn kinh phí NSNN: - Trường hợp thanh toán ngay số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ ...
Đọc Thêm

Khi tiếp nhận các khoản kinh phí bằng ngoại tệ:

Khi tiếp nhận các khoản kinh phí bằng ngoại tệ: - Nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngoại tệ (nếu có), kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của Bộ Tài chính công bố, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 112 ...
Đọc Thêm

Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413

Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Bên Nợ: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh (lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động dự án; - Kết chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá ...
Đọc Thêm

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng cho đơn vị có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động dự ...
Đọc Thêm

Khi thực nhận vốn do NSNN cấp, ghi:

Khi thực nhận vốn do NSNN cấp, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu. b) Khi BHTG Việt Nam bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác thì phải kết chuyển sang vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ các TK 412, 414, 421, 441 ...
Đọc Thêm

. Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

. Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. TK 411 chỉ sử dụng ở Trụ sở chính. b) Vốn đầu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Phương pháp kế toán dự phòng tái cơ cấu đơn vị và dự phòng phải trả khác - Khi trích lập dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những ...
Đọc Thêm

Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do Trụ sở chính phát ...
Đọc Thêm

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán Bổ sung nội dung phản ánh phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG chờ kết chuyển của BHTG Việt Nam. 2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác ...
Đọc Thêm

Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản

Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản Nợ các TK 111, 112 Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ d) Trường hợp Chi nhánh thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản. Khi Trụ sở chính nhận ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ Bên Nợ: Quỹ dự phòng nghiệp vụ giảm do: - Chi trả tiền BH cho người gửi tiền; - Xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước. Bên Có: Quỹ dự phòng nghiệp vụ tăng do: - Thu phí BHTG hàng ...
Đọc Thêm

Bổ sung tài khoản 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

Bổ sung tài khoản 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ của BHTG Việt Nam. Tài khoản này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính mà không sử dụng ở các Chi ...
Đọc Thêm

Kế toán phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH:

Kế toán phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH: - Khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH cho người gửi tiền căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ Có TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH ...
Đọc Thêm

Kế toán phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận:

Kế toán phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận: - Khi quyết toán số tiền BH đã chi trả, nếu có các khoản tiền BH không có người nhận phải nộp lại cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 3365 - Phải trả ...
Đọc Thêm

Khi Chi nhánh nộp tiền phí BHTG cho Trụ sở chính, ghi:

Khi Chi nhánh nộp tiền phí BHTG cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG Có các TK 111, 112. - Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phí BHTG chi nhánh phải nộp cho Trụ sở chính, ...
Đọc Thêm

Hạch toán tại Chi nhánh:

Hạch toán tại Chi nhánh: a1) Kế toán khoản phải trả cấp trên về vốn hoạt động: - Khi Chi nhánh nhận vốn được cấp bởi Trụ sở chính, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động. - Khi nhận được vật tư, dụng cụ hoặc TSCĐ mới chưa qua ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 336 – Phải trả nội bộ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 336 - Phải trả nội bộ Bên Nợ: - Vốn hoạt động, quỹ đã trả lại cho Trụ sở chính; - Số tiền đã trả cho Chi nhánh; - Số tiền Chi nhánh đã nộp cho Trụ sở chính; - Số tiền đã trả về các khoản mà Trụ sở ...
Đọc Thêm

Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ

Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn hoạt động ở các Chi được Trụ sở chính cấp, các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi nhánh ...
Đọc Thêm

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác: a) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp ...
Đọc Thêm

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và các Chi nhánh để phản ánh quan hệ giữa đơn vị với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, ...
Đọc Thêm

Khi có quyết định của Trụ sở chính về chi trả tiền BH cho người gửi tiền

Khi có quyết định của Trụ sở chính về chi trả tiền BH cho người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định: - Trường hợp chi trả tiền BH phát sinh ở Trụ sở chính, kế toán ...
Đọc Thêm

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán

Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Bổ sung nội dung phản ánh số phải trả và tình hình thanh toán tiền chi trả BH cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho ...
Đọc Thêm

Tài khoản 242 – Chi phí trả trước

Tài khoản 242 - Chi phí trả trước Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí hoạt động của nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có các TK 111, 112, 153, 331, ...
Đọc Thêm

Khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt

Khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt thì kế toán điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, ghi; - Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí duyệt ...
Đọc Thêm

Sửa đổi, bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Sửa đổi, bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế toán chi phí đầu tư XDCB a1) Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. a2) Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa ...
Đọc Thêm

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ ...
Đọc Thêm

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang 1. Sửa đổi, bổ sung nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này chỉ sử dụng ở đơn vị không thành lập Ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng ...
Đọc Thêm

Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định

Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với TSCĐ dùng cho hoạt động nghiệp vụ BHTG, ...
Đọc Thêm

Rút dự toán chi chương trình, dự án để chi thực hiện dự án, ghi:

Rút dự toán chi chương trình, dự án để chi thực hiện dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án. h) Mua TSCĐ dùng cho chương trình, dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có các TK 111, 112, ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 161 – Chi dự án

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 161 - Chi dự án Bên Nợ: Chi thực tế cho việc quản lý, thực hiện chương trình, dự án. Bên Có: - Số chi sai bị xuất toán phải thu hồi; - Số chi của chương trình, dự án được quyết toán với nguồn kinh phí dự án. Số ...
Đọc Thêm

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (tổng giá thanh toán) Có các ...
Đọc Thêm

Bổ sung nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

Bổ sung nguyên tắc kế toán hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho của đơn vị là những tài sản được mua vào để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ, quản lý của BHTG, gồm: - Nguyên liệu, vật liệu; - Công cụ, dụng cụ. 2. Các loại vật tư, tài sản nhận giữ hộ,... không thuộc quyền sở ...
Đọc Thêm

Định kỳ Trụ sở chính xác định tiền lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu

Định kỳ Trụ sở chính xác định tiền lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu (đối với các khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu thu lãi định kỳ), ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động ...
Đọc Thêm

Tài khoản 138 – Phải thu khác

Tài khoản 138 - Phải thu khác 1. Sửa đổi, bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 138 - Phải thu khác Bên Nợ: - Phải thu về các khoản đã tạm ứng cho các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH để chi trả BH cho người gửi tiền; - Phải thu về lãi ...
Đọc Thêm

Kế toán phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi:

Kế toán phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi: - Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG theo báo cáo của các Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi Có TK 911 - Xác định ...
Đọc Thêm

Kế toán phải thu cấp dưới về phí BHTG:

Kế toán phải thu cấp dưới về phí BHTG: - Khi nhận được báo cáo của Chi nhánh về số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển. - Khi Trụ sở chính có quyết định xóa nợ phí ...
Đọc Thêm

Kế toán các khoản phải thu nội bộ khác:

Kế toán các khoản phải thu nội bộ khác: - Khi chi hộ, trả hộ Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác: Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác Có các TK 111, 112. - Khi được Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác thu hộ các khoản phải thu, ghi: Nợ TK 1368 - Phải ...
Đọc Thêm

Hạch toán tại Chi nhánh:

Hạch toán tại Chi nhánh: a1) Kế toán phải thu Trụ sở chính về chi trả tiền BH: - Khi Chi nhánh nhận được quyết định của Trụ sở chính về số tiền chi trả tiền BH cho người gửi tiền theo hồ sơ Chi nhánh đề nghị, ghi: Nợ TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 136 - Phải thu nội bộ Bên Nợ: - Số vốn hoạt động, quỹ đã giao, đã cấp cho Chi nhánh; - Số tiền Trụ sở chính phải thu của các Chi nhánh; - Số tiền Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính; - Các khoản đã chi hộ, ...
Đọc Thêm

Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn hoạt động Trụ sở chính đã cấp cho các Chi nhánh, các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi ...
Đọc Thêm

Kế toán phải thu về dịch vụ cho thuê tài sản:

Kế toán phải thu về dịch vụ cho thuê tài sản: d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ: - Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 1318 ...
Đọc Thêm

Kế toán phải thu về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG:

Kế toán phải thu về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG: a1) Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do đơn vị phát hiện qua ...
Đọc Thêm

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán a) Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị với các tổ chức tham gia BHTG về phí BHTG, tiền phạt vi phạm về xác định số phí ...
Đọc Thêm

Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước:

đ1) Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước: - Khi trả tiền mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi) Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (phần lãi nhận ...
Đọc Thêm

Khi gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu

Khi gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác để nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng tiền, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Có các TK 111, 112. b) Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc gửi tiền có kỳ hạn, mua ...
Đọc Thêm

Sửa đổi, bổ sung tài khoản 128

Sửa đổi, bổ sung tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này chỉ được sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn như: các khoản ...
Đọc Thêm

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC

. BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC 4.1. Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính giữa niên độ của CTCK, được lập để giải thích và bổ sung ...
Đọc Thêm

Báo cáo kết quả hoạt động giữa niên độ

. Báo cáo kết quả hoạt động giữa niên độ 2.1. Cơ sở lập - Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động năm và Báo cáo kết quả hoạt động giữa niên độ trước. - Căn cứ vào sổ kế toán trong quý dùng cho các Tài khoản từ loại 5 đến loại 9. 2.2. Nội dung và phương ...
Đọc Thêm

Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B04-CTCK) Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu của CTCK. Cột A: “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Cột B: Thuyết minh Cột 1, cột 2 “Số dư đầu năm N” phản ánh số ...
Đọc Thêm

Chi lỗi giao dịch chứng khoán

Chi lỗi giao dịch chứng khoán (Mã số 13) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền phải trả về lỗi giao dịch chứng khoán của khách hàng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán TK 3272 “Phải trả về lỗi giao dịch chứng khoán môi giới” và các ...
Đọc Thêm

Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng

Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền gửi của Nhà đầu tư dùng để thanh toán giao dịch chứng khoán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán TK 114 “Tiền gửi của ...
Đọc Thêm

Tiền thu bán chứng khoán ủy thác của khách hàng

Tiền thu bán chứng khoán ủy thác của khách hàng (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về bán chứng khoán ủy thác cho khách hàng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán TK 114 “Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao ...
Đọc Thêm

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 103) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 111, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán). Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 90, 101 và ...
Đọc Thêm

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 80) Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ ...
Đọc Thêm

Tiền chi trả nợ gốc vay

Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 74) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay, kể cả tiền trả nợ gốc trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời ...
Đọc Thêm

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 71) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn, khoản ...
Đọc Thêm

Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 65) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao ...
Đọc Thêm

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác (Mã số 62) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các ...
Đọc Thêm

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư a) Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo ...
Đọc Thêm

Tăng/giảm phải trả người lao động

Tăng/giảm phải trả người lao động (Mã số 48) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị phải trả người lao động. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (+)/(-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có chênh lệch tăng/hoặc chênh lệch giảm (Số dư đầu kỳ (-) Số dư cuối kỳ) của Tài ...
Đọc Thêm

Lãi vay đã trả

Lãi vay đã trả (Mã số 44) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong ...
Đọc Thêm

Tăng/giảm phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp

Tăng/giảm phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp (Mã số 37) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Tăng/giảm phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-)/(+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có chênh lệch tăng/hoặc chênh ...
Đọc Thêm

Tăng/giảm tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ

Tăng/giảm tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Tăng/giảm tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-)/(+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có chênh lệch tăng/hoặc chênh lệch giảm (Số dư ...
Đọc Thêm

Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 16) Chỉ tiêu này phản các khoản Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn ...
Đọc Thêm

Tăng các chi phí phi tiền tệ

. Tăng các chi phí phi tiền tệ (Mã số 10) Lỗ đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL (Mã số 11) Chỉ tiêu này phản các khoản lỗ do đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước ...
Đọc Thêm

Chi phí lãi vay của các khoản đầu tư không liên quan đến các khoản cho vay

Chi phí lãi vay của các khoản đầu tư không liên quan đến các khoản cho vay (Mã số 06) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay của các khoản đầu tư không liên quan đến các khoản cho vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo. Số liệu được ghi ...
Đọc Thêm

Lợi nhuận trước thuế TNDN

Lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 90) trên Báo cáo kết quả hoạt động riêng trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn (…). Điều chỉnh cho các khoản (Mã ...
Đọc Thêm

Tiền chi thanh toán các chi phí cho hoạt động mua, bán các tài sản tài chính

Tiền chi thanh toán các chi phí cho hoạt động mua, bán các tài sản tài chính (Mã số 10) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi cho các giao dịch liên quan đến hoạt động mua, bán các tài sản tài chính như chi phí môi giới, lệ phí chuyển tiền,... Số liệu để ...
Đọc Thêm

Tiền chi nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán

Tiền chi nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi nộp cho Quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định của pháp luật chứng khoán trong kỳ báo cáo của CTCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các ...
Đọc Thêm

. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào: - Báo cáo tình hình tài chính; - Báo cáo kết quả hoạt động; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; - Các tài liệu kế toán khác, ...
Đọc Thêm

. Thu nhập thuần trên cổ phiếu phổ thông

. Thu nhập thuần trên cổ phiếu phổ thông (Mã số 500) Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”. Lãi cơ bản trên Cổ phiếu (Mã số 501) Thu nhập pha loãng trên Cổ phiếu (Mã số 502) Các chỉ tiêu của Mã số 500 ...
Đọc Thêm

Chi phí thuế TNDN

. Chi phí thuế TNDN (Mã số 100) Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 100.1) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh Bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí ...
Đọc Thêm

THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC

THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Nếu kết quả là lỗ (âm) thì ghi trong ngoặc đơn (...). Thu nhập khác (Mã số 71) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong ...
Đọc Thêm

Lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh

Lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh (Mã số 53) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lãi/lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty ...
Đọc Thêm

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện (Mã số 41) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã ...
Đọc Thêm

Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán (Mã số 27) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán của CTCK trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Nợ TK 6331 “Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán” trong kỳ báo cáo ...
Đọc Thêm

Lỗ từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Lỗ từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) (Mã số 22) Chỉ tiêu này phản ánh số lỗ từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Nợ của Tài khoản 6322 “Lỗ từ các khoản đầu ...
Đọc Thêm

Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán

Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán (Mã số 09) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu lưu ký chứng khoán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Có của Tài khoản 5118 “Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán” trên Sổ kế toán chi tiết các TK 5118. Doanh ...
Đọc Thêm

Báo cáo Kết quả hoạt động riêng

Báo cáo Kết quả hoạt động riêng (Mẫu số B02-CTCK) 2.1. Nội dung và kết cấu báo cáo Phản ánh tình hình thu nhập của CTCK, bao gồm Báo cáo lãi hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh và Báo cáo kết quả hoạt động khác của Công ty độc lập. Báo cáo gồm có các cột: Cột A: Các ...
Đọc Thêm

Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi từ Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn mà CTCK được nhận (lãi trái phiếu, lãi tiền gửi có kỳ hạn). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát ...
Đọc Thêm

Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán

Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán (Mã số 030) Phản ánh số tiền thu được do CTCK bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của các Tổ chức phát hành chứng khoán theo ủy quyền của nhà đầu tư sở hữu các chứng khoán này tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu ...
Đọc Thêm

Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của Nhà đầu tư

Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của Nhà đầu tư (Mã số 024b) Phản ánh tổng giá trị Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của Nhà đầu tư (theo mệnh giá) hiện đang lưu giữ tại CTCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 026 ...
Đọc Thêm

TS VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG

TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG Phản ánh số lượng hoặc giá trị các tài sản và các khoản phải trả về tài sản quản lý cam kết với khách hàng của CTCK. Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư (Mã ...
Đọc Thêm

Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý

Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý” là ...
Đọc Thêm

Cổ phiếu đang lưu hành

Cổ phiếu đang lưu hành (Mã số 006) Phản ánh số lượng cổ phiếu đang lưu hành của CTCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 008 “Cổ phiếu đang lưu hành” trên Sổ Cái. Cổ phiếu quỹ (Mã số 007) Phản ánh số lượng cổ phiếu quỹ của CTCK lưu ...
Đọc Thêm

Nguồn kinh phí và Quỹ khác

Nguồn kinh phí và Quỹ khác (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số dư bù trừ của TK 461 và TK 661 (Nếu có) theo hướng dẫn của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. TỔNG CỘNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 440) Mã số 440 = Mã số 300 + Mã ...
Đọc Thêm

Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư

Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư (Mã số 355) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư” là số dư có Tài khoản 359 “Quỹ bảo vệ Nhà đầu tư” trên Sổ Cái. Thuế thu nhập ...
Đọc Thêm

Chi phí phải trả dài hạn

Chi phí phải trả dài hạn (Mã số 349) Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí hoạt động nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả dài hạn” căn cứ vào số dư Có TK 335 của các khoản Chi phí phải ...
Đọc Thêm

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 341) Phản ánh tổng giá trị các khoản CTCK đi vay các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ thuê tài chính tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ thuê tài chính ...
Đọc Thêm

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 327) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế ...
Đọc Thêm

Phải trả người bán ngắn hạn

Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 320) Phản ánh số tiền phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán ngắn hạn” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên Bảng tổng ...
Đọc Thêm

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khoản CTCK đi vay các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ thuê tài chính tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ thuê tài chính ...
Đọc Thêm

Đánh giá bất động sản đầu tư theo giá trị hợp lý

Đánh giá bất động sản đầu tư theo giá trị hợp lý (Mã số 232b) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị đánh giá lại và suy giảm giá trị của các loại bất động sản đầu tư của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo trên cơ sở mô hình định giá tài sản do các tổ chức thẩm ...
Đọc Thêm

Đánh giá tài sản cố định thuê tài chính theo giá trị hợp lý

Đánh giá tài sản cố định thuê tài chính theo giá trị hợp lý (Mã số 226b) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị đánh giá lại và suy giảm giá trị của các loại tài sản cố định thuê tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo trên cơ sở mô hình định giá tài sản do ...
Đọc Thêm

Dự phòng suy giảm tài sản tài chính dài hạn

Dự phòng suy giảm tài sản tài chính dài hạn (Mã số 213) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh khoản dự phòng suy giảm tài sản tài chính dài hạn (đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư) do đơn ...
Đọc Thêm

Tài sản tài chính dài hạn

Tài sản tài chính dài hạn (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn của CTCK tại thời điểm báo cáo như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, vốn góp liên doanh. Mã số 210 = Mã số 211 + ...
Đọc Thêm

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (Mã số 136) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước” căn cứ vào số dự Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế ...
Đọc Thêm

Tạm ứng

Tạm ứng (Mã số 131) Chỉ tiêu “Tạm ứng” dùng để phản ánh số dư Nợ TK 141 Tạm ứng hiện có cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tạm ứng” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 141 “Tạm ứng” trên Bảng tổng hợp số dư TK 141 vào cuối kỳ báo cáo ...
Đọc Thêm

Trả trước cho người bán

Trả trước cho người bán (Mã số 118) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả ...
Đọc Thêm

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay (Mã số 114) Là chỉ tiêu phản ánh giá trị của các khoản cho vay bao gồm: Cho vay hoạt động margin, cho vay hoạt động ứng trước tiền bán của khách hàng, cho vay vì lỗi giao dịch, cho vay tài sản tài chính khác. Các khoản cho vay phản ánh trong mục này là ...
Đọc Thêm

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 111) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền hiện có của CTCK tại thời điểm báo cáo, gồm tiền gửi ngân hàng cho hoạt động của CTCK, tiền mặt tại quỹ của CTCK, tiền gửi ngân hàng (không ...
Đọc Thêm

Các chính sách kế toán áp dụng

Các chính sách kế toán áp dụng 1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền. Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán. 2. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính); - Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu ...
Đọc Thêm

Những thông tin khác

Những thông tin khác - Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngoài những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể nhằm giúp cho người sử ...
Đọc Thêm

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán - Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Thu hoạt động nghiệp vụ: Nêu rõ việc ghi nhận các khoản thu hoạt động nghiệp vụ có tuân thủ đầy đủ 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Phần ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:

- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác: Chi phí trả trước: Nêu rõ chi phí trả trước được vốn hoá để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm những khoản chi phí nào. Chi phí khác: Nêu rõ các khoản chi phí khác được vốn hoá là những khoản ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu a, Đặc điểm hoạt động của Sở GDCK Trong phần này Sở GDCK nêu rõ: - Hình thức sở hữu vốn: Là công ty thuộc sở hữu nhà nước được tổ chức theo mô hình công ty TNHH 1 thành viên. - Lĩnh vực kinh doanh. - Ngành nghề kinh doanh: ...
Đọc Thêm

Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-SGD) 3.4.1 Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu ...
Đọc Thêm

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của Sở ...
Đọc Thêm

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do Sở GDCK đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu ...
Đọc Thêm

Tiền thu lãi và lợi nhuận được chia

Tiền thu lãi và lợi nhuận được chia (Mã số 27) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ Trái phiếu, Công trái, và lợi nhuận nhận được từ góp vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu ...
Đọc Thêm

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc ...
Đọc Thêm

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng ...
Đọc Thêm

Tiền chi trả lãi vay

Tiền chi trả lãi vay (Mã số 04): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền ...
Đọc Thêm

Tiền thu từ các hoạt động nghiệp vụ

Tiền thu từ các hoạt động nghiệp vụ (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (Tổng giá thanh toán) trong kỳ phát sinh từ doanh thu hoạt động nghiệp vụ như thu phí giao dịch chứng khoán, thu phí niêm yết, thu dịch vụ cung cấp thông tin, thu cho thuê ...
Đọc Thêm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-SGD) 3.3.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu ...
Đọc Thêm

Thu nhập khác

Thu nhập khác (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có Tài khoản 911 “Xác định ...
Đọc Thêm

Lợi nhuận gộp về hoạt động nghiệp vụ

Lợi nhuận gộp về hoạt động nghiệp vụ (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về hoạt động nghiệp vụ với chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 09 - Mã số 10. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số ...
Đọc Thêm

Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ (Mã số 08) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng thu hoạt động nghiệp vụ trong năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” đối ứng với ...
Đọc Thêm

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-SGD) 3.2.1. Nội dung và kết cấu báo cáo Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Sở GDCK, bao gồm kết quả hoạt động nghiệp vụ và kết quả khác. Báo cáo gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; ...
Đọc Thêm

Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí (Mã số 432) Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” là số chênh lệch giữa số dư Có của ...
Đọc Thêm

Quỹ dự phòng tài chính

Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418) Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ Cái. Quỹ khác thuộc vốn chủ ...
Đọc Thêm

VỐN CHỦ SỞ HỮU

VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400 = Mã số 410+ MÃ số 430) Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 413 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 ...
Đọc Thêm

Phải trả dài hạn nội bộ

Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khoản đã vay của đơn vị cấp trên và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài ...
Đọc Thêm

Chi phí phải trả

Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí hoạt động nhưng chưa thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái . Phải ...
Đọc Thêm

NGUỒN VỐN

NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị ...
Đọc Thêm

Đầu tư dài hạn khác

Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm: các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà Sở GDCK nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn,... mà thời hạn nắm giữ, thu hồi ...
Đọc Thêm

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229. Nguyên giá (Mã số 228): Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại ...
Đọc Thêm

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ...
Đọc Thêm

TÀI SẢN DÀI HẠN

TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản ...
Đọc Thêm

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, ...
Đọc Thêm

TÀI SẢN NGẮN HẠN

TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm của Sở GDCK có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm

Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm 3.1. Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - SGD) 3.1.1. Mục đích của Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành ...
Đọc Thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1.1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Sở GDCK bao gồm 4 biểu báo cáo sau: - Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - SGD - Báo cáo ...
Đọc Thêm

Tài khoản 359 – Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch

Tài khoản 359 – Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch Tài khoản này dùng để trích lập, sử dụng quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch. Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bồi ...
Đọc Thêm

Khi xuất quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng chi trả sửa chữa, bảo dưỡng tài sản

Khi xuất quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng chi trả sửa chữa, bảo dưỡng tài sản , chi phục vụ cho thuê thiết bị đầu cuối, thiết bị khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động GDCK, niêm yết chứng khoán,..., ghi: Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ Có TK 111 – Tiền mặt Có ...
Đọc Thêm

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ Bên Nợ: Chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, gồm: - Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán; - Chi phí hoạt động niêm yết; - Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối; - Chi ...
Đọc Thêm

Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 532 – Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ Bên Nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ phát sinh Bên Có: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ vào TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ ...
Đọc Thêm

Khi phát sinh các khoản thu phí thành viên

Khi phát sinh các khoản thu phí thành viên, phí giao dịch chứng khoán, phí niêm yết chứng khoán, phí quản lý niêm yết chứng khoán,...ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng; hoặc Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ ...
Đọc Thêm

Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Sở GDCK

Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Sở GDCK 4.1. Tài khoản 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK được Nhà nước cho phép. 4.1.1. Hạch toán Tài khoản 511 cần tôn trọng một số quy ...
Đọc Thêm

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Sở GDCK thực hiện theo qui định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau: 1. Sửa đổi và bổ sung tài khoản kế toán 1.1. Đổi tên Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B 05-TTLK) Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Cột A “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Cột 1, cột 2 ...
Đọc Thêm

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính

Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính 1.Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - TTLK ) (Xem phụ lục 02). - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối ...
Đọc Thêm

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. 1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán bao gồm 5 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - TTLK - Báo cáo kết ...
Đọc Thêm

Chi phí khấu hao TSCĐ, ghi:

Chi phí khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2143). 4.2. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142). 4.3. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, ghi: ...
Đọc Thêm

Kế toán Chi phí trực tiếp chung

Kế toán Chi phí trực tiếp chung Bổ sung Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ dùng, chi phí ...
Đọc Thêm

Khi phát sinh chi phí hoạt động nghiệp vụ

Khi phát sinh chi phí hoạt động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,… 2. Khi phát sinh các chi phí của hoạt động cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của Trung tâm lưu ...
Đọc Thêm

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động Bên Nợ: - Chi phí hoạt động nghiệp vụ phát ...
Đọc Thêm

Kế toán Chi phí hoạt động

Kế toán Chi phí hoạt động Sử dụng Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của hoạt động nghiệp vụ và hoạt động dịch vụ trong một kỳ hoạt động của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: 1. Chỉ ...
Đọc Thêm

Kế toán Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ

Kế toán Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ Bổ sung Tài khoản 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: ...
Đọc Thêm

Kế toán các khoản nhận ký quỹ, ký cược

Kế toán các khoản nhận ký quỹ, ký cược Bổ sung Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận ký quỹ, ký cược của thành viên lưu ký chứng khoán và các đối tượng khác để đảm bảo cho các dịch ...
Đọc Thêm

Kế toán Các khoản phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu

Kế toán Các khoản phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Bổ sung Tài khoản 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. Tài khoản này dùng để phản ánh số phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà Trung tâm Lưu ...
Đọc Thêm

Kế toán Quỹ hỗ trợ thanh toán

. Kế toán Quỹ hỗ trợ thanh toán Bổ sung Tài khoản 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán. Tài khoản này phản ánh tình hình lập và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký để thực hiện thanh toán thay cho thành ...
Đọc Thêm

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Đến ngày thanh toán, khi có lệnh chuyển tiền của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, Ngân hàng thanh toán tiến hành chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của thành viên lưu ký mua chứng khoán tập hợp tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán sang ...
Đọc Thêm

Kế toán Các khoản phải trả tổ chức phát hành chứng khoán

Kế toán Các khoản phải trả tổ chức phát hành chứng khoán Bổ sung Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhận và thanh toán khoản phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán của các ...
Đọc Thêm

Kế toán Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

Kế toán Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Bổ sung Tài khoản 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán số tiền mà các thành viên lưu ký chứng khoán được nhận và phải trả ...
Đọc Thêm

Các khoản phí đã được xác định ghi nhận nhưng chưa thu được tiền

Các khoản phí đã được xác định ghi nhận nhưng chưa thu được tiền, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341) Có TK 511 - Doanh thu (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Khi thực thu được tiền phí từ các thành viên lưu ký chứng khoán, ghi: ...
Đọc Thêm

Kế toán Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán

Kế toán Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán Bổ sung Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu của Trung tâm Lưu ký chứng khoán đối với các thành viên lưu ký. Các khoản ...
Đọc Thêm

Kế toán Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán

Kế toán Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán Bổ sung tài khoản 132 - Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của tổ chức phát hành chứng khoán về các khoản phí dịch vụ thanh toán hộ, phí đại lý chuyển nhượng chứng khoán và các ...
Đọc Thêm

Kế toán Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán

Trẻ em Cùi sung Tài 118 - Tiền xu thanh thanh bù Tài năng, tài chính, tài chính, văn văn, tài chính, văn hóa, văn bản, tài chính Trường trung tính, văn hóa, tài chính và văn hóa, tài chính, văn hóa, văn bản, tài liệu lưu trữ và âm thanh Kết cấu và nội dung Bên Nợ: Các phần ...
Đọc Thêm

Kế toán Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu

Phần còn lại của chúng tôi Càng hát Tài Tài 116 - Tiền điện tử của nam tính Tài liệu của chúng tôi, một trong những tài liệu của chúng tôi trong số những thứ khác nhau. Kết hợp và kết nối với nhau Bên Nợ: Phần cứng của chúng tôi là một phần của nó. Bên có: - Phần ...
Đọc Thêm

Kế toán Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Phần còn lại của chúng tôi Càng sung Tài 115 - Tiền xu và âm thanh. Tài năng của chúng tôi, tài chính Kết cấu và nội dung Bên Nợ - Phần cứng và phần mềm, phần thưởng và hình chữ nhật - Tiền điện tử phát sinh và âm thanh và âm thanh - Tiền thưởng và tài chính, ...
Đọc Thêm

Kế toán Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán

Phần còn lại của chúng tôi Càng hát Tài chúng 114 - Tiền xu và thú vị. Tài liệu của chúng tôi tại chỗ Kết cấu và nội dung Bên Nợ: Phần cứng, phần cứng và hình chữ Bên có: Phần còn lại của chúng tôi Ở bên Niêu: Phần cứng và phần mềm của bạn Phương pháp 1. Khổ ...
Đọc Thêm

Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau:

Không có gì khác nhau - Tài phần 121 - Đầu giường - Tài trọng 129 - Yêu thích và chăm sóc - Tài hạc 151 - Hàng mua đi đường; - Tài trọng 154 - Chi phí sống, kinh doanh phở dang; - Tài trọng 155 - Thành tốt; - Tài Sách 156 - Hàng hóa; - Tài chúng ...
Đọc Thêm

Bổ sung Tài khoản 013

Két sung Tài 013 - Tập tin, văn hóa, văn hóa, tài năng, văn hóa Tài năng này có hai tài năng và 2 và sau 3: - Tài 0131 - Giấy + Tài trên 01311 - Chứng minh giao thông của nam tính; + Tài trên 01312 - Văn hóa giao thông của hàng trong nước; + Tài trọng ...
Đọc Thêm

Bổ sung Tài khoản 359 – Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.

Bổ sung Tài khoản 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. 2.12. Càng sung Tài 637 - Chi phí trực tiếp chung. Tài năng này có hai tài năng và 2 và sau 3: - Tài 6371 - Chi phí nhân trực tiếp; - Tài 6372 - Chi phí đồ, phần mềm; - Tài chính 6374 - Chi ...
Đọc Thêm

Bổ sung Tài khoản cấp 1

Bổ sung Tài khoản cấp 1 2.1. Càng hát Tài chúng 114 - Tiền xu và thú vị. 2.2. Càng sung Tài 115 - Tiền xu và âm thanh. 2.3. Càng hát Tài Tài 116 - Tiền điện tử của nam tính 2.4. Cùi sung Tài 118 - Tiền xu thanh toán bù 2.5. Cùi sung Tài 132 - Tai ...
Đọc Thêm

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số Tài khoản, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng riêng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. 2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện theo ...
Đọc Thêm

Các chính sách kế toán áp dụng

Các policy accounting applicable 4.1. Nguyên tử ghi và tiền và tiền 4.1.1. Ghi chú cuối cùng của tiền a. Tiền điện tử của chúng tôi b. Tiền gửi of Nhà đầu tư về mua stocks (Accounts ngoài Report tình hình tài chính ): c. Tiền điện tử và tiền điện tử. 4.1.2. Phương pháp của bạn và bạn có ...
Đọc Thêm

Quản trị về rủi ro tài chính đối với CTCK

Cường hóa nam tính và tài chính của CTCK 5.1. Minh minh chung của chúng tôi và của chúng tôi là tài chính của CTCK: 5.2. Rủi ro tín dụng: 5.3. Rủi ro thanh tin: 5.4. Rủi ro Hoàng cung: 5.5. Rủi ro tiền điện tử: 5.6. Các thể tính của bạn 6. Các phần của chúng tôi và các ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận vốn chủ sở hữu của CTCK

Nguyên tắc and phương pháp kế toán ghi nhận vốn owner of CTCK 4.12.1. Nguyên liệu của bạn 4.12.2. Nguyên dữ liệu ghi nhận CTCK a. Nguyên liệu ghi và hạ giá b. Nguyên liệu của bạn 4.12.3. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái : a. Chênh và gôm b. Chênh ào và Hoành 4.12. 4.13 ...
Đọc Thêm

Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư

Nguyên liệu ghi 4.4. Nguyên tử ghi và tài 4.5. Nguyên liệu ghi tên 4.6. Nguyên văn bản và tài khoản của chúng tôi 4.7 Nguyên khi ghi và tài 4.8. Nguyên liệu của bạn và tài năng của họ 4.9. Nguyên và ghi và 4.10. Nguyên và hợp pháp, âm thanh và âm thanh 4.10.1. Nguyên tử và luật ...
Đọc Thêm

Các chính sách kế toán áp dụng

Các policy accounting applicable 4.1. Nguyên tử ghi và tiền và tiền 4.1.1. Ghi chú bằng tiền mặt: a. Tiền điện tử của CTCK: b. Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành: c. Tiền điện tử và bù trừ 4.1.2. Phương pháp của bạn và bạn có thể làm được 4.2. Nguyên và tài, văn, tài, tài, ...
Đọc Thêm

Thời hạn và nơi nhận, nộp Báo cáo tài chính

Sức mạnh và 1. Báo cáo về tài chính và công việc của họ, tài chính và tài chính của họ. - Báo cáo thu hung hạ - Báo cáo làm đẹp và chính thống. - Báo cáo lưu trữ tiền tệ. - Báo cáo quan điểm tình yêu và tình yêu. - văn bản Minh Minh Báo cáo chính ...
Đọc Thêm

Điều chỉnh sổ kế toán

. Tối giản Trường cơ Công ty Văn hóa, văn hóa, văn hóa, văn hóa, văn hóa, văn hóa, văn hóa, kỹ năng, văn hóa, văn hóa , tính toán, tính toán và sự quan tâm của bạn Phần còn lại 1. Công ty chỉ có thể làm được - Quảng cáo - Trọng trong thiết bị và văn hóa, ...
Đọc Thêm

Dịch vụ kế toán kiểm toán tại quận 1

Dịch vụ kế toán kiểm toán tại quận 1 Doanh nghiệp của bạn đang hoạt động kinh doanh, sản xuất trên địa bàn quận 1, TPHCM? Và bạn đang muốn tìm một đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán kiểm toán tại Quận 1 chuyên nghiệp? Vinasc là địa chỉ tin cậy của bạn, hãy nhấc máy lên và ...
Đọc Thêm

Dịch vụ kế toán kiểm toán tại Quận 7

Dịch vụ kế toán kiểm toán tại Quận 7 Vinasc là đơn vị tư vấn chuyên cung cấp dịch vụ kế toán kiểm toán tại Quận 7. Quận 7 năm ở phía Nam TPHCM, là nơi tập trung rất nhiều công ty đa dạng về quy mô, những khu chế xuất, khu công nghiệp, các công ty có vốn đầu ...
Đọc Thêm

Công thức xác định số thuế GTGT được hoàn qua các giai đoạn

Công thức xác định hoàn thuế GTGT qua các giai đoạn Trong thời gian gần đây, các quy định về hoàn thuế GTGT ngày càng siết chặt,. mục đích làm giảm số thất thu ngân sách đến từ việc hoàn thuế. Vinasc xin tổng hợp một số khác biệt cơ bản về công thức xác định. số thuế được hoàn ...
Đọc Thêm

Vốn mỏng là gì

Vốn mỏng là gì? Một công ty thông thường được tài trợ vốn thông qua vốn chủ sở hữu và vay nợ. “Vốn mỏng” đề cập đến tình huống mà công ty huy động vốn với tỷ lệ nợ tương đối cao so với vốn chủ sở hữu. Các công ty vốn mỏng đôi khi còn được gọi là công ...
Đọc Thêm

Hướng dẫn phụ lục mẫu số 01 – Giao dịch liên kết

HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 01 THÔNG TIN QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính) Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế xác ...
Đọc Thêm